OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Lê thị thu thuỷ - 0976879529
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
32/50
Thời gian làm bài
12:56
Thứ hạng
#85
Câu 1
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 250 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 125 mg/ngày
C. 500 mg/ngày
D. 62,5 mg/ngày
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Sai
TDO là viết tắt của:
A. Terminal distal onycholysis
Người chơi chọn
B. Total dystrophic onychomycosis
Đáp án đúng
C. Total distal osteomyelitis
D. Trophic distal onycholysis
Câu 3
Mức độ: HARD
Sai
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Đáp án đúng
B. 50 mg/ngày x 3 ngày
C. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
D. 300 mg/tuần x 2 tuần
Người chơi chọn
Câu 4
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ chiếu đèn Wood
C. Chỉ rửa nước muối
D. Chỉ dùng oxy già
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
Chẩn đoán nấm móng theo tài liệu dựa vào:
A. Chỉ dựa vào tiền sử ngứa
B. Biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm tìm nấm
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ dựa vào lâm sàng
D. Chỉ dựa vào màu móng thay đổi
Câu 6
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
Người chơi chọn
B. 50 mg/ngày x 1 tháng
C. 250 mg/ngày x 3 ngày
D. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Đáp án đúng
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
A. Chỉ lâm sàng
B. Chỉ màu móng
C. Chỉ mức độ ngứa
D. Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 3 tháng liên tiếp
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 1 tháng
C. 6 tuần
D. 2 tháng liên tiếp
Câu 9
Mức độ: EASY
Đúng
Nấm móng là bệnh lý như thế nào theo tài liệu?
A. Viêm móng thường gặp, tiến triển âm thầm, mạn tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Viêm móng cấp, tiến triển nhanh và tự khỏi
C. Dị ứng móng thoáng qua
D. Nhiễm khuẩn huyết do nấm
Câu 10
Mức độ: EASY
Sai
Malassezia furfur trong nấm móng thuộc nhóm nào?
A. Nấm men, hiếm gặp
Đáp án đúng
B. Dermatophyte
Người chơi chọn
C. Vi khuẩn gram âm
D. Nấm mốc không dermatophyte
Câu 11
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 300 mg/ngày
B. 100 mg/ngày
Người chơi chọn
C. 400 mg/ngày
D. 200 mg/ngày
Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ bôi khi ngứa
C. Bôi 1 lần/tháng
D. Bôi 2 lần/tuần cố định
Câu 13
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Người chỉ bị một móng nhẹ
B. Người không có bệnh nền
C. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nam giới trẻ khỏe
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 2 tuần
B. 1–3 giờ
Đáp án đúng
C. 3–5 ngày
Người chơi chọn
D. 24 giờ
Câu 15
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 250 mg/ngày
B. 125 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 375 mg/ngày
D. 62,5 mg/ngày
Câu 16
Mức độ: EASY
Đúng
SWO là dạng đặc trưng của nhiễm loại nấm nào?
A. Chỉ vi khuẩn gram âm
B. Dermatophyte như T. mentagrophytes hoặc T. rubrum
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ Candida spp.
D. Chỉ Malassezia spp.
Câu 17
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 12 tuần
Đáp án đúng
B. 6 tuần
C. 8 tuần
Người chơi chọn
D. 16 tuần
Câu 18
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 200 mg/tuần
B. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
C. 1 viên/ngày cố định
D. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một cách lấy bệnh phẩm phù hợp trong nấm móng là:
A. Chỉ lau móng bằng cồn
B. Cạo tóc
C. Chích máu đầu ngón
D. Cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: HARD
Sai
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 50 mg/ngày x 1 tháng
B. 100 mg/ngày x 3 ngày
C. 200 mg/ngày x 12 tuần
Đáp án đúng
D. 200 mg/tuần x 12 tuần
Người chơi chọn
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Nhọt
B. Vảy nến thể móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Viêm phổi
D. Ghẻ
Câu 22
Mức độ: HARD
Đúng
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
B. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
D. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Hạt cơm
B. Viêm da dầu
C. Hội chứng vàng móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Lupus dạng đĩa
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
A. Không bao giờ làm
B. Ít được chỉ định
Đáp án đúng
C. Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
Người chơi chọn
D. Bắt buộc mọi ca
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chọc dịch khớp
C. Cạo da đầu
D. Lấy nước tiểu
Câu 26
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 50 mg/ngày
Người chơi chọn
B. 100 mg/ngày
Đáp án đúng
C. 400 mg/ngày
D. 200 mg/ngày
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
A. 22–25°C
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 30–37°C bắt buộc
C. 10–15°C
D. 40–45°C
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 2–3 tuần
B. 1–2 ngày
Đáp án đúng
C. 1–2 tháng
D. 7–10 ngày
Người chơi chọn
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Chỉ T. rubrum
Người chơi chọn
B. Chỉ Malassezia spp.
C. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Đáp án đúng
D. Chỉ virus
Câu 30
Mức độ: EASY
Sai
Ngoài T. rubrum, chủng dermatophyte thường gặp khác trong nấm móng là:
A. C. albicans và C. tropicalis
B. T. violaceum và T. mentagrophytes
Đáp án đúng
C. M. furfur và C. glabrata
D. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Người chơi chọn
Câu 31
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 26 tuần
B. 18 tuần
C. 6 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 12 tuần
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. Viêm từ 3 móng trở lên
B. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Tổn thương nhiều móng lan rộng
D. TDO toàn bộ
Câu 33
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm men có thể gây nấm móng gồm:
A. Chỉ E. floccosum
B. Candida albicans và Candida tropicalis
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ T. rubrum
D. Chỉ Aspergillus spp.
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO được hiểu là:
A. Chỉ đổi màu đầu móng
B. Chỉ viêm quanh móng nhẹ
C. Chỉ vài đốm trắng bề mặt móng
D. Toàn bộ móng bị tiêu hủy do tiến triển lâu ngày của các dạng nhiễm nấm trước
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
Dấu hiệu lâm sàng điển hình của SWO là:
A. Đốm hoặc khía trắng trên bề mặt móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Dải nâu dọc móng từ gốc
C. Viêm quanh móng mưng mủ cấp
D. Móng tiêu hủy toàn bộ ngay từ đầu
Câu 36
Mức độ: HARD
Sai
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 100 mg/ngày x 1 tuần
Người chơi chọn
B. 500 mg/tuần
C. 1 viên duy nhất
D. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: HARD
Đúng
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Chỉ giảm đau
B. Chỉ hết ngứa
C. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ màu móng đẹp hơn
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Sẩn ngứa
C. Hạt cơm phẳng
D. U mềm lây
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Permethrin 5%
B. Mupirocin 2%
C. Acyclovir 5%
D. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 250 mg/ngày
C. 125 mg/ngày
D. 500 mg/ngày
Câu 41
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 125 mg/ngày x 2 ngày
B. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 250 mg liều duy nhất
D. 500 mg/ngày x 1 tuần
Câu 42
Mức độ: EASY
Sai
Tỷ lệ dân số mắc nấm móng ở châu Âu theo tài liệu là:
A. 0,2–0,6%
B. 2–6%
Đáp án đúng
C. 10–20%
Người chơi chọn
D. 25–30%
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. KOH 2% đơn độc
B. Cồn 70 độ
C. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nước muối ưu trương
Câu 44
Mức độ: HARD
Sai
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Chỉ chườm lạnh
B. Chỉ tăng uống nước
Người chơi chọn
C. Chỉ xoa bóp
D. Bào mòn móng
Đáp án đúng
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Chỉ giới tính
B. Chỉ màu móng
C. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ tuổi của người bệnh
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
A. Chỉ bờ tự do móng
B. Chỉ đầu ngón
C. Chỉ kẽ ngón
D. Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: EASY
Sai
E. floccosum trong nấm móng được mô tả là:
A. Không bao giờ gây bệnh
B. Là nguyên nhân chính
Người chơi chọn
C. Hiếm khi gây nấm móng
Đáp án đúng
D. Chỉ gây ở trẻ em
Câu 48
Mức độ: HARD
Đúng
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 50 mg/ngày x 2 tuần
B. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
D. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
Câu 49
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm mốc không dermatophyte có thể gây nấm móng là:
A. Chỉ Trichophyton spp.
B. Chỉ Malassezia spp.
C. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ Candida spp.
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Sai
PSO là viết tắt của thể nào?
A. Proximal superficial osteomycosis
Người chơi chọn
B. Posterior subungual onycholysis
C. Peripheral superficial onychomycosis
D. Proximal subungual onychomycosis
Đáp án đúng