OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Đỗ thu - 0398186053
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
371 Nguyễn Hữu Tiến
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
49/50
Thời gian làm bài
10:15
Thứ hạng
#23
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Ngứa là triệu chứng chính
C. Chỉ có vảy da khô
D. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A. Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
B. Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
C. Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
D. Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
C. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
D. Khuyên rửa tay thường xuyên
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Bệnh ghẻ chắc chắn
C. Chốc chắc chắn
D. Nhọt chắc chắn
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
A. Chlorhexidin 4%
B. Permethrin 5%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Povidon-iodin 10%
D. Hexamidin 0,1%
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A. 2 ngày
B. 21 ngày bắt buộc
C. 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 4 ngày
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
A. Chỉ là ngứa đơn thuần
B. Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ cần thuốc chống nấm
D. Đây là vị trí không đáng lo
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Bạch biến
Người chơi chọn
B. Lang ben
C. Viêm nang lông
Đáp án đúng
D. Zona mắt
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A. Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
B. Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
C. Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A. Chỉ mọc nấm men
B. Tụ cầu vàng phát triển
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Không mọc vi khuẩn
D. Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
A. 1 viên duy nhất
B. 100 mg/ngày
C. 250 mg mỗi tuần
D. 250–500 mg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
A. Roxithromycin
B. Azithromycin
C. Cloxacilin
D. Acyclovir
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A. Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ dùng thuốc giảm đau
C. Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
D. Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A. Vì đau hơn nên khó chịu hơn
B. Vì mặt ít nang lông
C. Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
A. Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Một mụn đầu đen ở mũi
C. Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
D. Một dát giảm sắc tố ở lưng
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A. Chắc chắn do virus
B. Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
C. Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
D. Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A. Nhọt và trứng cá là một bệnh
B. Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
D. Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A. 3–4 ngày
B. 1–2 ngày
C. 1 tháng
D. 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A. Nhọt ở môi trên hoặc má
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
C. Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
D. Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A. Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
B. Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Cắt móng tay không có ý nghĩa
D. Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A. Chỉ cần thuốc bôi là đủ
B. Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Không liên quan tiên lượng
D. Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
C. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
D. Chỉ cần bôi nước muối
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Chỉ nam giới mới mắc
B. Chỉ gặp ở người lớn tuổi
C. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
B. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
D. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A. Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
B. Chỉ khuyên đắp lá
C. Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Không liên quan nhọt
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A. Chỉ bôi khi có sốt
B. 2–3 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ dùng ban đêm
D. 1 lần/tuần
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A. Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Viêm nang lông luôn có sốt cao
C. Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
D. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Đau khiến loại trừ nhọt
C. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
D. Nhọt hầu như không đau
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A. Chỉ uống vitamin
B. Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
C. Không cần rửa tay
D. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
A. Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
B. Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chắc chắn là trứng cá
D. Không liên quan miễn dịch
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 10 mg/kg/ngày
B. 150 mg/kg/ngày tiêm bắp
C. Không dùng
D. 80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 5 viên/ngày chia 5
B. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
C. 1 viên/tháng
D. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A. Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
B. Chắc chắn do nấm
C. Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Không liên quan gì bệnh nền
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
A. Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
B. Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
C. Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
D. Rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ xuất hiện khi do nấm
C. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
D. Chỉ có ngứa mà không đau
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
A. Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
B. Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
D. Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
A. Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
C. Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
D. Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
C. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
D. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A. Dung dịch nitrat bạc 1%
B. Cồn iod 90%
C. Xanh methylen uống
D. Povidon-iodin 10%
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A. Chỉ tetracyclin
B. Chỉ fluoroquinolon
C. Betalactam và macrolid
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ aminoglycosid
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A. Chỉ cần uống vitamin
B. Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
C. Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ cần đổi dầu gội
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt cụm còn được gọi là:
A. Chốc loét
B. Viêm tuyến mồ hôi mủ
C. Trứng cá bọc
D. Hậu bối hoặc nhọt bầy
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A. Chỉ bôi khi đã hết đau
B. Bôi thật dày một lần là đủ
C. Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Bôi ngay lên da bẩn
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Chỉ phụ nữ có thai
B. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
C. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ người làm việc ngoài trời
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A. Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
B. Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Bọng nước trong thượng bì
D. Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Liên cầu tan huyết beta
B. Tụ cầu vàng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Trực khuẩn mủ xanh
D. Candida albicans
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A. Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
C. Không cần phân biệt với viêm nang lông
D. Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
A. Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
B. Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
C. Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
A. Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
B. Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
C. Nhọt không bao giờ có mủ
D. Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. 5 lần/ngày
B. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
D. 1 lần/tuần