Chi tiết đáp án bài thi
Yến - 0328884998
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
TDP Do Nha
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
48/50
Thời gian làm bài
14:16
Thứ hạng
#46
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
B. Có thể tự chích miễn là kim mới
C. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
D. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A. Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
B. Chỉ nghĩ đến herpes
C. Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ nghĩ đến dị ứng
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A. Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
B. Bọng nước trong thượng bì
C. Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A. 3 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 2 lần/ngày
C. Cách ngày
D. 1 lần/ngày
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A. Ngừng mọi xử trí
B. Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
D. Chỉ chườm lạnh là đủ
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
C. 5 lần/ngày
D. 1 lần/tuần
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A. Permethrin 5%
B. Selenium sulfide 2,5%
C. Mupirocin 2%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Ketoconazol 2%
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
A. Chỉ ở nếp gấp lớn
B. Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ ở vùng sinh dục
D. Lòng bàn tay, lòng bàn chân
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. Không dùng cho trẻ em
B. 50 mg/kg mỗi 12 giờ
C. 12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 1 g/ngày chia 2
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Nên nặn sớm cho thoát độc
B. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
D. Đắp kem dưỡng ẩm dày
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Chỉ có ngứa mà không đau
B. Chỉ xuất hiện khi do nấm
C. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A. Chỉ fluoroquinolon
B. Chỉ tetracyclin
C. Betalactam và macrolid
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ aminoglycosid
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A. Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
B. Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
D. Chỉ dùng thuốc giảm đau
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Zona mắt
B. Bạch biến
C. Lang ben
D. Viêm nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A. Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ là viêm nang lông nhẹ
C. Chắc chắn là zona
D. Không liên quan bệnh nền
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A. Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Đáp án đúng
B. Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
C. Nặn mọi nốt viêm sớm
Người chơi chọn
D. Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
A. Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
B. Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nhọt không bao giờ có mủ
D. Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A. Không liên quan nhọt
B. Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ khuyên đắp lá
D. Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A. Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
B. Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
D. Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
A. Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
C. Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
D. Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A. Soi nấm dương tính
B. Giảm bạch cầu ngoại vi
C. Test Tzanck dương tính
D. Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A. Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Đúng hoàn toàn
C. Chỉ đúng khi ở vùng mặt
D. Chỉ đúng với trẻ em
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Bệnh ghẻ chắc chắn
C. Nhọt chắc chắn
D. Chốc chắc chắn
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Chỉ phụ nữ có thai
B. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ người làm việc ngoài trời
D. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A. Không liên quan tiên lượng
B. Chỉ cần thuốc bôi là đủ
C. Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
D. Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A. 4–6 lần/ngày
B. Mỗi giờ một lần
C. Chỉ bôi khi đau
D. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
A. Viêm gan virus
B. Hoại tử biểu bì nhiễm độc
C. Viêm cầu thận cấp
D. Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A. Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chắc chắn là chốc
C. Chắc chắn là nấm
D. Không bao giờ tiến triển thành mủ
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhọt cụm còn được gọi là:
A. Chốc loét
B. Trứng cá bọc
Người chơi chọn
C. Hậu bối hoặc nhọt bầy
Đáp án đúng
D. Viêm tuyến mồ hôi mủ
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Chỉ cần bôi nước muối
B. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
C. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 250 mg duy nhất
B. 500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 1 g/ngày kéo dài 1 tháng
D. 500 mg x 4 lần/ngày
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A. Mỡ mupirocin 2%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Kem ketoconazol 2%
C. Kem permethrin 5%
D. Hồ nước
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 150 mg/kg/ngày tiêm bắp
C. 10 mg/kg/ngày
D. Không dùng
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Rạch ngay thương tổn
C. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
D. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A. Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Không cần thiết
C. Chỉ uống thuốc là đủ
D. Chỉ bôi mỡ là được
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A. Cồn iod 90%
B. Dung dịch nitrat bạc 1%
C. Povidon-iodin 10%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Xanh methylen uống
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A. 2–3 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ bôi khi có sốt
C. 1 lần/tuần
D. Chỉ dùng ban đêm
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
A. 250 mg mỗi tuần
B. 1 viên duy nhất
C. 250–500 mg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 100 mg/ngày
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A. Thủy đậu
B. Nhọt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Lang ben
D. Viêm da tiếp xúc
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Chỉ có vảy da khô
B. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
C. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Ngứa là triệu chứng chính
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A. Bôi ngay lên da bẩn
B. Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Bôi thật dày một lần là đủ
D. Chỉ bôi khi đã hết đau
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Chỉ nam giới mới mắc
B. Chỉ gặp ở người lớn tuổi
C. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
D. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
C. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
D. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
B. Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
D. Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
C. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
D. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A. Vì đau hơn nên khó chịu hơn
B. Vì mặt ít nang lông
C. Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A. Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
C. Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
D. Chắc chắn do virus
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A. Chỉ cần đổi dầu gội
B. Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
C. Chỉ cần uống vitamin
D. Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A. Trứng cá và herpes da lan tỏa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Lupus và pemphigus
C. Nấm móng và lang ben
D. Zona và ghẻ
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A. Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
B. Không mọc vi khuẩn
C. Chỉ mọc nấm men
D. Tụ cầu vàng phát triển
Người chơi chọn
Đáp án đúng