QB
Question Bank
Hệ thống ngân hàng câu hỏi và kiểm tra trực tuyến
Phiếu kết quả bài thi
Ngày in: 06/07/2026 17:25
Thông tin bài thi
Người chơi
Yến
Số điện thoại
0328884998
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
TDP Do Nha
Đề thi
Bệnh Nhọt
Loại đề
Theo danh mục - Câu hỏi về bệnh Nhọt (Furuncle)
Mã lượt thi
635d755d-3b8a-4046-bf27-239ed9285ed0
Trạng thái
Đã nộp
Tổng số câu
50
Số câu đúng
48
Số câu sai
2
Thời gian
14:16
Chi tiết câu trả lời
Câu 1
- MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A
Tự chích luôn tốt hơn đi khám
B
Có thể tự chích miễn là kim mới
C
Chỉ cần sát khuẩn qua loa
D
Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Câu 2
- MEDIUM
Đúng
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A
Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
B
Chỉ nghĩ đến herpes
C
Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
D
Chỉ nghĩ đến dị ứng
Câu 3
- MEDIUM
Đúng
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A
Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
B
Bọng nước trong thượng bì
C
Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
D
Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
Câu 4
- MEDIUM
Đúng
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A
3 lần/ngày
B
2 lần/ngày
C
Cách ngày
D
1 lần/ngày
Câu 5
- MEDIUM
Đúng
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A
Ngừng mọi xử trí
B
Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
C
Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
D
Chỉ chườm lạnh là đủ
Câu 6
- MEDIUM
Đúng
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A
1–2 lần/ngày
B
Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
C
5 lần/ngày
D
1 lần/tuần
Câu 7
- MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A
Permethrin 5%
B
Selenium sulfide 2,5%
C
Mupirocin 2%
D
Ketoconazol 2%
Câu 8
- MEDIUM
Đúng
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
A
Chỉ ở nếp gấp lớn
B
Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
C
Chỉ ở vùng sinh dục
D
Lòng bàn tay, lòng bàn chân
Câu 9
- MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A
Không dùng cho trẻ em
B
50 mg/kg mỗi 12 giờ
C
12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
D
1 g/ngày chia 2
Câu 10
- MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A
Nên nặn sớm cho thoát độc
B
Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
C
Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
D
Đắp kem dưỡng ẩm dày
Câu 11
- MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A
Chỉ có ngứa mà không đau
B
Chỉ xuất hiện khi do nấm
C
Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
D
Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
Câu 12
- MEDIUM
Đúng
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A
Chỉ fluoroquinolon
B
Chỉ tetracyclin
C
Betalactam và macrolid
D
Chỉ aminoglycosid
Câu 13
- MEDIUM
Đúng
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A
Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
B
Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
C
Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
D
Chỉ dùng thuốc giảm đau
Câu 14
- MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A
Zona mắt
B
Bạch biến
C
Lang ben
D
Viêm nang lông
Câu 15
- MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A
Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
B
Chỉ là viêm nang lông nhẹ
C
Chắc chắn là zona
D
Không liên quan bệnh nền
Câu 16
- MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A
Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
B
Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
C
Nặn mọi nốt viêm sớm
D
Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
Câu 17
- MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
A
Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
B
Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
C
Nhọt không bao giờ có mủ
D
Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
Câu 18
- MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A
Không liên quan nhọt
B
Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
C
Chỉ khuyên đắp lá
D
Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
Câu 19
- MEDIUM
Đúng
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A
Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
B
Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
C
Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
D
Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
Câu 20
- MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
A
Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
B
Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
C
Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
D
Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
Câu 21
- MEDIUM
Đúng
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A
Soi nấm dương tính
B
Giảm bạch cầu ngoại vi
C
Test Tzanck dương tính
D
Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Câu 22
- MEDIUM
Đúng
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A
Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
B
Đúng hoàn toàn
C
Chỉ đúng khi ở vùng mặt
D
Chỉ đúng với trẻ em
Câu 23
- MEDIUM
Đúng
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A
Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
B
Bệnh ghẻ chắc chắn
C
Nhọt chắc chắn
D
Chốc chắc chắn
Câu 24
- MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A
Chỉ phụ nữ có thai
B
Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
C
Chỉ người làm việc ngoài trời
D
Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
Câu 25
- MEDIUM
Đúng
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A
Không liên quan tiên lượng
B
Chỉ cần thuốc bôi là đủ
C
Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
D
Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Câu 26
- MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A
4–6 lần/ngày
B
Mỗi giờ một lần
C
Chỉ bôi khi đau
D
1–2 lần/ngày
Câu 27
- MEDIUM
Đúng
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
A
Viêm gan virus
B
Hoại tử biểu bì nhiễm độc
C
Viêm cầu thận cấp
D
Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Câu 28
- MEDIUM
Đúng
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A
Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
B
Chắc chắn là chốc
C
Chắc chắn là nấm
D
Không bao giờ tiến triển thành mủ
Câu 29
- MEDIUM
Sai
Nhọt cụm còn được gọi là:
A
Chốc loét
B
Trứng cá bọc
C
Hậu bối hoặc nhọt bầy
D
Viêm tuyến mồ hôi mủ
Câu 30
- MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A
Chỉ cần bôi nước muối
B
Có thể ngưng bất cứ lúc nào
C
Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
D
Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
Câu 31
- MEDIUM
Đúng
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A
250 mg duy nhất
B
500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
C
1 g/ngày kéo dài 1 tháng
D
500 mg x 4 lần/ngày
Câu 32
- MEDIUM
Đúng
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A
Mỡ mupirocin 2%
B
Kem ketoconazol 2%
C
Kem permethrin 5%
D
Hồ nước
Câu 33
- MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A
80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
B
150 mg/kg/ngày tiêm bắp
C
10 mg/kg/ngày
D
Không dùng
Câu 34
- MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A
Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
B
Rạch ngay thương tổn
C
Chườm nóng liên tục và bóp nặn
D
Nặn mạnh để thoát mủ sớm
Câu 35
- MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A
Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
B
Không cần thiết
C
Chỉ uống thuốc là đủ
D
Chỉ bôi mỡ là được
Câu 36
- MEDIUM
Đúng
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A
Cồn iod 90%
B
Dung dịch nitrat bạc 1%
C
Povidon-iodin 10%
D
Xanh methylen uống
Câu 37
- MEDIUM
Đúng
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A
2–3 lần/ngày
B
Chỉ bôi khi có sốt
C
1 lần/tuần
D
Chỉ dùng ban đêm
Câu 38
- MEDIUM
Đúng
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
A
250 mg mỗi tuần
B
1 viên duy nhất
C
250–500 mg mỗi 6 giờ
D
100 mg/ngày
Câu 39
- MEDIUM
Đúng
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A
Thủy đậu
B
Nhọt
C
Lang ben
D
Viêm da tiếp xúc
Câu 40
- MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A
Chỉ có vảy da khô
B
Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
C
Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
D
Ngứa là triệu chứng chính
Câu 41
- MEDIUM
Đúng
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A
Bôi ngay lên da bẩn
B
Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
C
Bôi thật dày một lần là đủ
D
Chỉ bôi khi đã hết đau
Câu 42
- MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A
Chỉ nam giới mới mắc
B
Chỉ gặp ở người lớn tuổi
C
Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
D
Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Câu 43
- MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A
Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
B
Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
C
Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
D
Chỉ cần học thuộc liều người lớn
Câu 44
- MEDIUM
Đúng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A
Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
B
Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
C
Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
D
Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
Câu 45
- MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A
Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
B
Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
C
Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
D
Dát giảm sắc tố có vảy mịn
Câu 46
- MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A
Vì đau hơn nên khó chịu hơn
B
Vì mặt ít nang lông
C
Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
D
Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
Câu 47
- MEDIUM
Đúng
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A
Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
B
Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
C
Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
D
Chắc chắn do virus
Câu 48
- MEDIUM
Đúng
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A
Chỉ cần đổi dầu gội
B
Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
C
Chỉ cần uống vitamin
D
Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Câu 49
- MEDIUM
Đúng
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A
Trứng cá và herpes da lan tỏa
B
Lupus và pemphigus
C
Nấm móng và lang ben
D
Zona và ghẻ
Câu 50
- MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A
Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
B
Không mọc vi khuẩn
C
Chỉ mọc nấm men
D
Tụ cầu vàng phát triển