OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

sav - 32555
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Quang Trung
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
49/50
Thời gian làm bài
04:36
Thứ hạng
#20
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
B. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Đau khiến loại trừ nhọt
D. Nhọt hầu như không đau
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
A. Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ là ngứa đơn thuần
C. Chỉ cần thuốc chống nấm
D. Đây là vị trí không đáng lo
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
B. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
C. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
D. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 150 mg/kg/ngày tiêm bắp
B. Không dùng
C. 10 mg/kg/ngày
D. 80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A. Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
C. Chỉ dùng thuốc giảm đau
D. Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A. Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
B. Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
C. Nhọt ở môi trên hoặc má
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Zona mắt
B. Bạch biến
C. Lang ben
D. Viêm nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Rạch ngay thương tổn
C. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
D. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Chỉ nam giới mới mắc
B. Chỉ gặp ở người lớn tuổi
C. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 1 viên/tháng
B. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 5 viên/ngày chia 5
D. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
A. Một dát giảm sắc tố ở lưng
B. Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Một mụn đầu đen ở mũi
D. Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
B. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
C. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ người làm việc ngoài trời
C. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
D. Chỉ phụ nữ có thai
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 250 mg duy nhất
C. 500 mg x 4 lần/ngày
D. 1 g/ngày kéo dài 1 tháng
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A. Chỉ chườm lạnh là đủ
B. Ngừng mọi xử trí
C. Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A. Không can thiệp gì
B. Chỉ dùng thuốc chống nấm
C. Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ bôi dưỡng ẩm
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A. 1 tháng
B. 1–2 ngày
C. 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 3–4 ngày
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A. Chắc chắn là zona
B. Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Không liên quan bệnh nền
D. Chỉ là viêm nang lông nhẹ
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
B. Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
D. Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
B. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
C. Chỉ cần bôi nước muối
D. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
C. Chỉ xuất hiện khi do nấm
D. Chỉ có ngứa mà không đau
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A. Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
C. Chỉ cần uống vitamin
D. Chỉ cần đổi dầu gội
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
A. 250–500 mg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 1 viên duy nhất
C. 250 mg mỗi tuần
D. 100 mg/ngày
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Sai
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A. Cách ngày
B. 2 lần/ngày
Người chơi chọn
C. 1 lần/ngày
D. 3 lần/ngày
Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A. Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
B. Tụ cầu vàng phát triển
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ mọc nấm men
D. Không mọc vi khuẩn
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Khuyên rửa tay thường xuyên
B. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
C. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
D. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt cụm còn được gọi là:
A. Trứng cá bọc
B. Hậu bối hoặc nhọt bầy
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Viêm tuyến mồ hôi mủ
D. Chốc loét
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ riêng thiếu ngủ
C. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
D. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Chốc chắc chắn
B. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Bệnh ghẻ chắc chắn
D. Nhọt chắc chắn
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
A. Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
B. Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
C. Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
D. Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
B. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nên nặn sớm cho thoát độc
D. Đắp kem dưỡng ẩm dày
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A. Chắc chắn do virus
B. Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
C. Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A. Mupirocin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Permethrin 5%
C. Ketoconazol 2%
D. Selenium sulfide 2,5%
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A. Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
B. Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
D. Chỉ dùng corticoid bôi
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A. Viêm nang lông luôn có sốt cao
B. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
C. Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. 1 lần/tuần
B. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
C. 5 lần/ngày
D. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A. Kem ketoconazol 2%
B. Mỡ mupirocin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Kem permethrin 5%
D. Hồ nước
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A. Bọng nước trong thượng bì
B. Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
D. Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A. Bôi ngay lên da bẩn
B. Bôi thật dày một lần là đủ
C. Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ bôi khi đã hết đau
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A. Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ cần thuốc bôi là đủ
C. Không liên quan tiên lượng
D. Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
A. Nốt viêm nang lông nông
B. Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
C. Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 500 mg duy nhất
B. 1 viên/tuần
C. 1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ tiêm tĩnh mạch
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
A. Chỉ ở vùng sinh dục
B. Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ ở nếp gấp lớn
D. Lòng bàn tay, lòng bàn chân
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
A. Cloxacilin
B. Acyclovir
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Azithromycin
D. Roxithromycin
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A. Soi nấm dương tính
B. Giảm bạch cầu ngoại vi
C. Test Tzanck dương tính
D. Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A. Lang ben
B. Nhọt
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Thủy đậu
D. Viêm da tiếp xúc
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A. Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
B. Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Không cần phân biệt với viêm nang lông
D. Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A. Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
C. Không liên quan nhọt
D. Chỉ khuyên đắp lá
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A. Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
B. Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Không liên quan gì bệnh nền
D. Chắc chắn do nấm
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A. Chỉ uống vitamin
B. Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
C. Không cần rửa tay
D. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn Đáp án đúng