OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

quỳnh - 923332
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
TDP Do Nha
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
50/50
Thời gian làm bài
03:44
Thứ hạng
#2
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A. Chắc chắn là chốc
B. Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Không bao giờ tiến triển thành mủ
D. Chắc chắn là nấm
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A. Cắt móng tay không có ý nghĩa
B. Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
C. Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
D. Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
A. Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
B. Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
C. Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
D. Rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A. Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
B. Viêm nang lông luôn có sốt cao
C. Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A. 2 lần/ngày
B. Cách ngày
C. 3 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 1 lần/ngày
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Tụ cầu vàng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Liên cầu tan huyết beta
C. Candida albicans
D. Trực khuẩn mủ xanh
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A. Chỉ bôi khi đã hết đau
B. Bôi ngay lên da bẩn
C. Bôi thật dày một lần là đủ
D. Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
B. Chỉ phụ nữ có thai
C. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ người làm việc ngoài trời
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A. Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
B. Nhọt và trứng cá là một bệnh
C. Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A. Đúng hoàn toàn
B. Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ đúng với trẻ em
D. Chỉ đúng khi ở vùng mặt
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
A. Roxithromycin
B. Cloxacilin
C. Acyclovir
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Azithromycin
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
A. 250 mg mỗi tuần
B. 1 viên duy nhất
C. 100 mg/ngày
D. 250–500 mg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A. Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Không liên quan tiên lượng
C. Chỉ cần thuốc bôi là đủ
D. Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A. Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ bôi dưỡng ẩm
C. Chỉ dùng thuốc chống nấm
D. Không can thiệp gì
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A. Ngừng mọi xử trí
B. Chỉ chườm lạnh là đủ
C. Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
D. Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A. Chỉ khuyên đắp lá
B. Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
C. Không liên quan nhọt
D. Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
B. Rạch ngay thương tổn
C. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A. Chỉ bôi khi đau
B. 4–6 lần/ngày
C. Mỗi giờ một lần
D. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. 5 lần/ngày
B. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
D. 1 lần/tuần
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
B. Có thể tự chích miễn là kim mới
C. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
D. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
B. Chỉ gặp ở người lớn tuổi
C. Chỉ nam giới mới mắc
D. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nhọt hầu như không đau
C. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
D. Đau khiến loại trừ nhọt
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt cụm còn được gọi là:
A. Viêm tuyến mồ hôi mủ
B. Chốc loét
C. Hậu bối hoặc nhọt bầy
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Trứng cá bọc
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A. Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ dùng thuốc giảm đau
C. Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
D. Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A. 3–4 ngày
B. 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 1–2 ngày
D. 1 tháng
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A. Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chắc chắn là zona
C. Chỉ là viêm nang lông nhẹ
D. Không liên quan bệnh nền
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
A. Nhọt không bao giờ có mủ
B. Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
C. Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
D. Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A. Dung dịch nitrat bạc 1%
B. Povidon-iodin 10%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Cồn iod 90%
D. Xanh methylen uống
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Bạch biến
B. Zona mắt
C. Lang ben
D. Viêm nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
B. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
D. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 1 viên/tháng
B. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
C. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 5 viên/ngày chia 5
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A. Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
B. Nhọt không đau
C. Cùng liên quan nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A. Vì mặt ít nang lông
B. Vì đau hơn nên khó chịu hơn
C. Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
D. Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A. Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
B. Chỉ nghĩ đến dị ứng
C. Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ nghĩ đến herpes
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A. Nhọt ở môi trên hoặc má
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
C. Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
D. Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A. Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ dùng corticoid bôi
C. Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
D. Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A. Thủy đậu
B. Lang ben
C. Nhọt
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Viêm da tiếp xúc
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A. Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
B. Chỉ mọc nấm men
C. Không mọc vi khuẩn
D. Tụ cầu vàng phát triển
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
A. Đây là vị trí không đáng lo
B. Chỉ cần thuốc chống nấm
C. Chỉ là ngứa đơn thuần
D. Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
A. Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
B. Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
C. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
D. Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A. Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Bọng nước trong thượng bì
C. Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
D. Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Khuyên rửa tay thường xuyên
B. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
C. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A. Chỉ bôi khi có sốt
B. 2–3 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ dùng ban đêm
D. 1 lần/tuần
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A. Không đau, không ngứa
B. Ngứa dữ dội về đêm
C. Chỉ rát bỏng nhẹ
D. Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
B. Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
C. Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
D. Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A. Ketoconazol 2%
B. Permethrin 5%
C. Selenium sulfide 2,5%
D. Mupirocin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Chỉ xuất hiện khi do nấm
B. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
D. Chỉ có ngứa mà không đau
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 500 mg duy nhất
B. Chỉ tiêm tĩnh mạch
C. 1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 1 viên/tuần
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A. Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
B. Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
C. Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A. 2 ngày
B. 21 ngày bắt buộc
C. 4 ngày
D. 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng