OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

an - 098548147
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Quang Trung
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
47/50
Thời gian làm bài
37:00
Thứ hạng
#59
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A. Nặn mọi nốt viêm sớm
B. Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
C. Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
D. Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A. Cồn iod 90%
B. Dung dịch nitrat bạc 1%
C. Xanh methylen uống
D. Povidon-iodin 10%
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
B. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
C. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
D. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A. 2 ngày
B. 4 ngày
C. 21 ngày bắt buộc
D. 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Bạch biến
B. Lang ben
C. Zona mắt
D. Viêm nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A. Nhọt ở môi trên hoặc má
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
C. Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
D. Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
B. Chỉ gặp ở người lớn tuổi
C. Chỉ nam giới mới mắc
D. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A. Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
B. Tụ cầu vàng phát triển
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ mọc nấm men
D. Không mọc vi khuẩn
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A. Cùng liên quan nang lông
Đáp án đúng
B. Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
Người chơi chọn
C. Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
D. Nhọt không đau
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A. Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
C. Nhọt và trứng cá là một bệnh
D. Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A. Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
B. Chắc chắn do nấm
C. Không liên quan gì bệnh nền
D. Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A. Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
B. Không cần rửa tay
C. Chỉ uống vitamin
D. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt cụm còn được gọi là:
A. Hậu bối hoặc nhọt bầy
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chốc loét
C. Viêm tuyến mồ hôi mủ
D. Trứng cá bọc
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
B. Chỉ riêng thiếu ngủ
C. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
D. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A. Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
B. Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
C. Chỉ dùng corticoid bôi
D. Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
B. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nhọt hầu như không đau
D. Đau khiến loại trừ nhọt
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
A. Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Hoại tử biểu bì nhiễm độc
C. Viêm gan virus
D. Viêm cầu thận cấp
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A. Chỉ chườm lạnh là đủ
B. Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Ngừng mọi xử trí
D. Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A. Chỉ bôi mỡ là được
B. Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ uống thuốc là đủ
D. Không cần thiết
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A. Kem ketoconazol 2%
B. Kem permethrin 5%
C. Mỡ mupirocin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Hồ nước
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A. Không liên quan tiên lượng
B. Chỉ cần thuốc bôi là đủ
C. Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
B. Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
D. Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
A. Một mụn đầu đen ở mũi
B. Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
D. Một dát giảm sắc tố ở lưng
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A. Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
B. Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
C. Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ dùng thuốc giảm đau
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
A. Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
B. Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Không liên quan miễn dịch
D. Chắc chắn là trứng cá
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
A. 1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 5 g/ngày
C. 250 mg/ngày duy nhất
D. Chỉ tiêm bắp
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A. Vì mặt ít nang lông
B. Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
D. Vì đau hơn nên khó chịu hơn
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A. Chỉ bôi khi đã hết đau
B. Bôi ngay lên da bẩn
C. Bôi thật dày một lần là đủ
D. Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A. Không đau, không ngứa
B. Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Ngứa dữ dội về đêm
D. Chỉ rát bỏng nhẹ
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A. Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
B. Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
D. Chắc chắn do virus
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
A. Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
B. Rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
D. Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
A. Hexamidin 0,1%
B. Chlorhexidin 4%
C. Povidon-iodin 10%
Người chơi chọn
D. Permethrin 5%
Đáp án đúng
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
B. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
C. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Khuyên rửa tay thường xuyên
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Candida albicans
B. Tụ cầu vàng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Liên cầu tan huyết beta
D. Trực khuẩn mủ xanh
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A. Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
B. Không cần phân biệt với viêm nang lông
C. Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Ngứa là triệu chứng chính
C. Chỉ có vảy da khô
D. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
A. Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
B. Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
C. Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
D. Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 1 g/ngày kéo dài 1 tháng
B. 250 mg duy nhất
C. 500 mg x 4 lần/ngày
D. 500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
A. Nốt viêm nang lông nông
B. Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
C. Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
D. Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
C. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
D. Có thể tự chích miễn là kim mới
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
B. Nên nặn sớm cho thoát độc
C. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Đắp kem dưỡng ẩm dày
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 150 mg/kg/ngày tiêm bắp
B. Không dùng
C. 80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Đáp án đúng
D. 10 mg/kg/ngày
Người chơi chọn
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A. Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
C. Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
D. Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 1 viên/tháng
B. 5 viên/ngày chia 5
C. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A. Cắt móng tay không có ý nghĩa
B. Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
C. Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
D. Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A. Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Đúng hoàn toàn
C. Chỉ đúng với trẻ em
D. Chỉ đúng khi ở vùng mặt
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Chỉ xuất hiện khi do nấm
B. Chỉ có ngứa mà không đau
C. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
D. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
B. Rạch ngay thương tổn
C. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A. Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
B. Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
C. Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Bọng nước trong thượng bì
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
C. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
D. Chỉ cần bôi nước muối