OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Pppp - 00000
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
345 Lý Thường Kiệt
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
0/50
Thời gian làm bài
-
Thứ hạng
#-
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Sai
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A. Không liên quan bệnh nền
B. Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
Đáp án đúng
C. Chỉ là viêm nang lông nhẹ
D. Chắc chắn là zona
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A. 7–10 ngày
Đáp án đúng
B. 2 ngày
C. 21 ngày bắt buộc
D. 4 ngày
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A. Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
B. Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
C. Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Đáp án đúng
D. Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
A. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
B. Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
C. Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
Đáp án đúng
D. Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Sai
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
A. Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
Đáp án đúng
B. Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
C. Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
D. Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Sai
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A. Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
B. Bọng nước trong thượng bì
C. Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Đáp án đúng
D. Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Sai
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A. Chỉ bôi mỡ là được
B. Không cần thiết
C. Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
Đáp án đúng
D. Chỉ uống thuốc là đủ
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A. Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
B. Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Đáp án đúng
C. Chỉ cần thuốc bôi là đủ
D. Không liên quan tiên lượng
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A. Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
B. Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
C. Cắt móng tay không có ý nghĩa
D. Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A. Không cần phân biệt với viêm nang lông
B. Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
C. Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
D. Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Chỉ phụ nữ có thai
B. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
C. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Đáp án đúng
D. Chỉ người làm việc ngoài trời
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Candida albicans
B. Liên cầu tan huyết beta
C. Tụ cầu vàng
Đáp án đúng
D. Trực khuẩn mủ xanh
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
A. Povidon-iodin 10%
B. Permethrin 5%
Đáp án đúng
C. Chlorhexidin 4%
D. Hexamidin 0,1%
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Sai
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A. Test Tzanck dương tính
B. Soi nấm dương tính
C. Giảm bạch cầu ngoại vi
D. Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Sai
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
A. Chỉ là ngứa đơn thuần
B. Chỉ cần thuốc chống nấm
C. Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng
Đáp án đúng
D. Đây là vị trí không đáng lo
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Sai
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A. Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Đáp án đúng
B. Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
C. Chắc chắn do virus
D. Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A. Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
Đáp án đúng
B. Đúng hoàn toàn
C. Chỉ đúng khi ở vùng mặt
D. Chỉ đúng với trẻ em
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Sai
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A. 1 lần/tuần
B. Chỉ dùng ban đêm
C. Chỉ bôi khi có sốt
D. 2–3 lần/ngày
Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Sai
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Chỉ nam giới mới mắc
B. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Đáp án đúng
C. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
D. Chỉ gặp ở người lớn tuổi
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A. Trứng cá và herpes da lan tỏa
Đáp án đúng
B. Nấm móng và lang ben
C. Lupus và pemphigus
D. Zona và ghẻ
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Sai
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
A. Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
Đáp án đúng
B. Lòng bàn tay, lòng bàn chân
C. Chỉ ở nếp gấp lớn
D. Chỉ ở vùng sinh dục
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Sai
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
B. 1–2 lần/ngày
Đáp án đúng
C. 1 lần/tuần
D. 5 lần/ngày
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Khuyên rửa tay thường xuyên
B. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Đáp án đúng
C. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
D. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Sai
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A. Không đau, không ngứa
B. Chỉ rát bỏng nhẹ
C. Ngứa dữ dội về đêm
D. Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A. 1–2 ngày
B. 7–10 ngày
Đáp án đúng
C. 1 tháng
D. 3–4 ngày
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
B. Đau khiến loại trừ nhọt
C. Nhọt hầu như không đau
D. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Đáp án đúng
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A. Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
B. Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
C. Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
D. Nhọt ở môi trên hoặc má
Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhọt cụm còn được gọi là:
A. Chốc loét
B. Trứng cá bọc
C. Viêm tuyến mồ hôi mủ
D. Hậu bối hoặc nhọt bầy
Đáp án đúng
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 150 mg/kg/ngày tiêm bắp
B. 80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Đáp án đúng
C. Không dùng
D. 10 mg/kg/ngày
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Sai
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
A. Nhọt không bao giờ có mủ
B. Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
Đáp án đúng
C. Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
D. Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
A. Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
Đáp án đúng
B. Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
C. Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
D. Nốt viêm nang lông nông
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
Đáp án đúng
B. Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
C. Chỉ uống vitamin
D. Không cần rửa tay
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A. Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
Đáp án đúng
B. Chắc chắn là nấm
C. Chắc chắn là chốc
D. Không bao giờ tiến triển thành mủ
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Sai
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 500 mg x 4 lần/ngày
B. 1 g/ngày kéo dài 1 tháng
C. 500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
Đáp án đúng
D. 250 mg duy nhất
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A. Bôi thật dày một lần là đủ
B. Chỉ bôi khi đã hết đau
C. Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Đáp án đúng
D. Bôi ngay lên da bẩn
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A. Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
Đáp án đúng
B. Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
C. Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
D. Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A. Kem ketoconazol 2%
B. Hồ nước
C. Kem permethrin 5%
D. Mỡ mupirocin 2%
Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Bệnh ghẻ chắc chắn
B. Chốc chắc chắn
C. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Đáp án đúng
D. Nhọt chắc chắn
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Sai
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Chỉ có ngứa mà không đau
B. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Đáp án đúng
C. Chỉ xuất hiện khi do nấm
D. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Sai
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Đáp án đúng
B. Có thể tự chích miễn là kim mới
C. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
D. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A. Chỉ cần đổi dầu gội
B. Chỉ cần uống vitamin
C. Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Đáp án đúng
D. Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A. Cùng liên quan nang lông
Đáp án đúng
B. Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
C. Nhọt không đau
D. Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Sai
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
B. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
C. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Đáp án đúng
D. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Sai
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 500 mg duy nhất
B. 1 viên/tuần
C. 1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Đáp án đúng
D. Chỉ tiêm tĩnh mạch
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A. Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
B. Chắc chắn do nấm
C. Không liên quan gì bệnh nền
D. Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Sai
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Đáp án đúng
B. Chỉ cần bôi nước muối
C. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
D. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A. Chỉ bôi dưỡng ẩm
B. Không can thiệp gì
C. Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
Đáp án đúng
D. Chỉ dùng thuốc chống nấm
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Nên nặn sớm cho thoát độc
B. Đắp kem dưỡng ẩm dày
C. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
D. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Sai
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A. 4–6 lần/ngày
B. 1–2 lần/ngày
Đáp án đúng
C. Chỉ bôi khi đau
D. Mỗi giờ một lần
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Sai
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A. Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
B. Vì đau hơn nên khó chịu hơn
C. Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Đáp án đúng
D. Vì mặt ít nang lông