OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Be - 012345678
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Quang Trung
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
48/50
Thời gian làm bài
04:38
Thứ hạng
#37
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Sai
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A. Test Tzanck dương tính
Người chơi chọn
B. Giảm bạch cầu ngoại vi
C. Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Đáp án đúng
D. Soi nấm dương tính
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. 5 lần/ngày
B. 1 lần/tuần
C. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
D. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Sai
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A. 1 lần/ngày
B. 2 lần/ngày
Người chơi chọn
C. Cách ngày
D. 3 lần/ngày
Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A. Không liên quan gì bệnh nền
B. Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
D. Chắc chắn do nấm
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A. Trứng cá và herpes da lan tỏa
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Lupus và pemphigus
C. Nấm móng và lang ben
D. Zona và ghẻ
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
A. Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
C. Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
D. Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A. 4 ngày
B. 21 ngày bắt buộc
C. 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 2 ngày
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Chỉ nam giới mới mắc
B. Chỉ gặp ở người lớn tuổi
C. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Mỗi giờ một lần
C. 4–6 lần/ngày
D. Chỉ bôi khi đau
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
A. Hexamidin 0,1%
B. Chlorhexidin 4%
C. Povidon-iodin 10%
D. Permethrin 5%
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ riêng thiếu ngủ
C. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
D. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
B. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
D. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Chỉ cần bôi nước muối
B. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
C. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
D. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A. Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
B. Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
D. Chỉ dùng thuốc giảm đau
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Rạch ngay thương tổn
B. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
D. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A. Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
B. Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
C. Nhọt ở môi trên hoặc má
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A. Vì đau hơn nên khó chịu hơn
B. Vì mặt ít nang lông
C. Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
D. Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Không dùng
C. 10 mg/kg/ngày
D. 150 mg/kg/ngày tiêm bắp
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A. Viêm da tiếp xúc
B. Lang ben
C. Nhọt
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Thủy đậu
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A. Bọng nước trong thượng bì
B. Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
D. Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A. Selenium sulfide 2,5%
B. Mupirocin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Ketoconazol 2%
D. Permethrin 5%
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A. Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
B. Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
C. Nhọt và trứng cá là một bệnh
D. Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
B. Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
D. Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 1 viên/tháng
B. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
C. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 5 viên/ngày chia 5
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A. 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 3–4 ngày
C. 1 tháng
D. 1–2 ngày
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt cụm còn được gọi là:
A. Trứng cá bọc
B. Hậu bối hoặc nhọt bầy
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chốc loét
D. Viêm tuyến mồ hôi mủ
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
C. Chỉ có ngứa mà không đau
D. Chỉ xuất hiện khi do nấm
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
B. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
C. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
D. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A. Không liên quan bệnh nền
B. Chỉ là viêm nang lông nhẹ
C. Chắc chắn là zona
D. Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
A. Chắc chắn là trứng cá
B. Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
C. Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Không liên quan miễn dịch
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A. Chỉ dùng corticoid bôi
B. Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
C. Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A. Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Không liên quan tiên lượng
C. Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
D. Chỉ cần thuốc bôi là đủ
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A. Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
B. Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
D. Cắt móng tay không có ý nghĩa
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A. Betalactam và macrolid
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ tetracyclin
C. Chỉ aminoglycosid
D. Chỉ fluoroquinolon
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Ngứa là triệu chứng chính
B. Chỉ có vảy da khô
C. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
D. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
A. Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
C. Một mụn đầu đen ở mũi
D. Một dát giảm sắc tố ở lưng
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A. Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
C. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
D. Viêm nang lông luôn có sốt cao
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A. Không đau, không ngứa
B. Chỉ rát bỏng nhẹ
C. Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Ngứa dữ dội về đêm
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A. Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
B. Cùng liên quan nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
D. Nhọt không đau
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A. Chỉ đúng khi ở vùng mặt
B. Chỉ đúng với trẻ em
C. Đúng hoàn toàn
D. Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Nhọt chắc chắn
B. Bệnh ghẻ chắc chắn
C. Chốc chắc chắn
D. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Có thể tự chích miễn là kim mới
B. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
C. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A. Chỉ chườm lạnh là đủ
B. Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
C. Ngừng mọi xử trí
D. Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 500 mg x 4 lần/ngày
B. 500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 250 mg duy nhất
D. 1 g/ngày kéo dài 1 tháng
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A. Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chắc chắn do virus
C. Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
D. Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
A. Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
B. Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
C. Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Tụ cầu vàng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Liên cầu tan huyết beta
C. Candida albicans
D. Trực khuẩn mủ xanh
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
A. Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
B. Nốt viêm nang lông nông
C. Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Bạch biến
B. Lang ben
C. Viêm nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Zona mắt
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A. Tụ cầu vàng phát triển
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Không mọc vi khuẩn
C. Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
D. Chỉ mọc nấm men