Chi tiết đáp án bài thi
2 - 98788886
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
TDP Do Nha
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
37/50
Thời gian làm bài
15:23
Thứ hạng
#76
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
C. Chỉ khi đau khớp
D. Chỉ khi có sốt cao
Câu 2
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Người không có bệnh nền
C. Người chỉ bị một móng nhẹ
D. Nam giới trẻ khỏe
Câu 3
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 500 mg/ngày
B. 250 mg/ngày
C. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 125 mg/ngày
Câu 4
Mức độ: HARD
Sai
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 500 mg/ngày x 3 ngày
B. 250 mg/tuần x 12 tuần
Người chơi chọn
C. 25 mg/ngày x 12 tuần
D. 250 mg/ngày x 12 tuần
Đáp án đúng
Câu 5
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 50 mg/ngày
Người chơi chọn
B. 200 mg/ngày
C. 100 mg/ngày
Đáp án đúng
D. 400 mg/ngày
Câu 6
Mức độ: EASY
Đúng
DLSO là viết tắt của thể nấm móng nào?
A. Distal and lateral subungual onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Deep lateral superficial onychomycosis
C. Distal lesion superficial onychomycosis
D. Diffuse longitudinal subungual onycholysis
Câu 7
Mức độ: EASY
Sai
Đặc điểm đúng của DLSO là:
A. Chỉ gặp ở trẻ em
B. Là dạng lâm sàng thường gặp nhất
Đáp án đúng
C. Luôn kèm viêm quanh móng cấp
Người chơi chọn
D. Chỉ xảy ra ở gốc móng
Câu 8
Mức độ: HARD
Đúng
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Chỉ tăng uống nước
B. Chỉ chườm lạnh
C. Chỉ xoa bóp
D. Bào mòn móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 9
Mức độ: HARD
Đúng
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 50 mg/ngày x 2 tuần
B. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
C. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
Câu 10
Mức độ: EASY
Đúng
Tỷ lệ dân số mắc nấm móng ở châu Âu theo tài liệu là:
A. 25–30%
B. 2–6%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 0,2–0,6%
D. 10–20%
Câu 11
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 250 mg/ngày
B. 62,5 mg/ngày
C. 125 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 375 mg/ngày
Câu 12
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tác nhân nào chiếm trên 90% các trường hợp nấm móng?
A. Nấm sợi dermatophyte
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Nấm men
C. Nấm mốc
D. Malassezia
Câu 13
Mức độ: HARD
Sai
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg/ngày x 12 tuần
Đáp án đúng
B. 100 mg/ngày x 3 ngày
Người chơi chọn
C. 50 mg/ngày x 1 tháng
D. 200 mg/tuần x 12 tuần
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Vảy nến thể móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Viêm phổi
C. Nhọt
D. Ghẻ
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một cách lấy bệnh phẩm phù hợp trong nấm móng là:
A. Chích máu đầu ngón
B. Cạo tóc
C. Chỉ lau móng bằng cồn
D. Cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
B. Chỉ đau thoáng qua
C. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. Cồn 70 độ
B. KOH 2% đơn độc
C. Nước muối ưu trương
D. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 18
Mức độ: HARD
Đúng
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ hết ngứa
C. Chỉ giảm đau
D. Chỉ màu móng đẹp hơn
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
A. Chỉ bờ tự do móng
Người chơi chọn
B. Chỉ kẽ ngón
C. Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau
Đáp án đúng
D. Chỉ đầu ngón
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. TDO toàn bộ
B. Tổn thương nhiều móng lan rộng
C. Viêm từ 3 móng trở lên
D. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 21
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
B. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
Người chơi chọn
C. 50 mg/ngày x 12 tuần
D. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
A. Chỉ mức độ ngứa
B. Chỉ lâm sàng
C. Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ màu móng
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 3–6 giờ
B. 1 ngày
C. 2–3 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 1–2 ngày
Câu 24
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 250 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 500 mg/ngày
C. 62,5 mg/ngày
D. 125 mg/ngày
Câu 25
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg liều duy nhất
B. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 125 mg/ngày x 2 ngày
D. 500 mg/ngày x 1 tuần
Câu 26
Mức độ: EASY
Đúng
SWO thường gặp ở nhóm người nào hơn?
A. Người suy giảm miễn dịch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ phụ nữ có thai
C. Người hoàn toàn khỏe mạnh không bệnh nền
D. Chỉ trẻ sơ sinh
Câu 27
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 6 tháng
Người chơi chọn
B. 2 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
C. 1 tuần duy nhất
D. 12 tháng
Câu 28
Mức độ: EASY
Sai
E. floccosum trong nấm móng được mô tả là:
A. Hiếm khi gây nấm móng
Đáp án đúng
B. Không bao giờ gây bệnh
C. Là nguyên nhân chính
Người chơi chọn
D. Chỉ gây ở trẻ em
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
A. Chốc
B. Zona
C. Lichen móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Lang ben
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Lấy nước tiểu
C. Cạo da đầu
D. Chọc dịch khớp
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở người suy giảm miễn dịch, SWO có xu hướng:
A. Chỉ đổi màu nhẹ thoáng qua
B. Lan tỏa và nhiều móng bị tổn thương
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Khu trú một móng nhỏ rồi tự khỏi
D. Chỉ ở móng tay
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 1–2 tháng
B. 1–2 ngày
Đáp án đúng
C. 7–10 ngày
Người chơi chọn
D. 2–3 tuần
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Lupus dạng đĩa
B. Hạt cơm
C. Viêm da dầu
D. Hội chứng vàng móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 34
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 250 mg/ngày x 3 ngày
B. 50 mg/ngày x 1 tháng
C. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
Người chơi chọn
D. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
Ngoài dermatophyte, SWO còn có thể do:
A. Chỉ ký sinh trùng
B. Một số chủng nấm mốc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ tụ cầu
D. Chỉ virus
Câu 36
Mức độ: EASY
Đúng
Móng trong DLSO thường có biểu hiện:
A. Hoàn toàn bình thường
B. Xanh tím đồng nhất
C. Đỏ tươi, bóng và căng
D. Đục, trắng và mủn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: EASY
Đúng
Biểu hiện lâm sàng của nấm móng thay đổi chủ yếu theo:
A. Chiều cao người bệnh
B. Mùa trong năm
C. Vị trí thâm nhập của vi nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Nhóm máu
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Bôi 1 lần/tháng
C. Bôi 2 lần/tuần cố định
D. Chỉ bôi khi ngứa
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO được hiểu là:
A. Toàn bộ móng bị tiêu hủy do tiến triển lâu ngày của các dạng nhiễm nấm trước
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ viêm quanh móng nhẹ
C. Chỉ đổi màu đầu móng
D. Chỉ vài đốm trắng bề mặt móng
Câu 40
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 18 tuần
B. 12 tuần
C. 6 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 26 tuần
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
A. 10–15°C
B. 30–37°C bắt buộc
Người chơi chọn
C. 40–45°C
D. 22–25°C
Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
Cơ chế phá hủy móng trong DLSO chủ yếu là:
A. Tăng tiết mồ hôi đầu ngón
B. Xuất huyết dưới móng
C. Tăng sừng hóa dưới móng tiến triển theo trục móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Hoại tử do thiếu máu
Câu 43
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 400 mg/ngày
B. 300 mg/ngày
C. 200 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 100 mg/ngày
Câu 44
Mức độ: HARD
Sai
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 1 viên duy nhất
B. 500 mg/tuần
C. 100 mg/ngày x 1 tuần
Người chơi chọn
D. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Đáp án đúng
Câu 45
Mức độ: HARD
Đúng
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
B. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
C. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Permethrin 5%
B. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Mupirocin 2%
D. Acyclovir 5%
Câu 47
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Chỉ dùng oxy già
B. Chỉ chiếu đèn Wood
C. Chỉ rửa nước muối
D. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
A. Bôi liều duy nhất
B. Bôi ngày 3 lần
C. Bôi 1 tuần 1 lần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Bôi cách giờ
Câu 49
Mức độ: HARD
Sai
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
B. 50 mg/ngày x 3 ngày
C. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Đáp án đúng
D. 300 mg/tuần x 2 tuần
Người chơi chọn
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Ghẻ Na Uy
B. Mày đay
C. Hồng ban đa dạng
D. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng