Chi tiết đáp án bài thi
Linh - 567
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
50/50
Thời gian làm bài
14:05
Thứ hạng
#14
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A. 1 lần/ngày
B. 2 lần/ngày
C. 3 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Cách ngày
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A. Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
B. Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
C. Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
D. Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
B. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
C. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
D. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A. Povidon-iodin 10%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Dung dịch nitrat bạc 1%
C. Cồn iod 90%
D. Xanh methylen uống
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
A. Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
B. Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
C. Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Nốt viêm nang lông nông
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A. Lupus và pemphigus
B. Trứng cá và herpes da lan tỏa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Zona và ghẻ
D. Nấm móng và lang ben
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Đau khiến loại trừ nhọt
C. Nhọt hầu như không đau
D. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
A. Chỉ tiêm bắp
B. 1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 5 g/ngày
D. 250 mg/ngày duy nhất
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A. Ngừng mọi xử trí
B. Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
C. Chỉ chườm lạnh là đủ
D. Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
A. Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
B. Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
D. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A. Không liên quan tiên lượng
B. Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
C. Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ cần thuốc bôi là đủ
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. Không dùng cho trẻ em
B. 1 g/ngày chia 2
C. 12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 50 mg/kg mỗi 12 giờ
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Nên nặn sớm cho thoát độc
B. Đắp kem dưỡng ẩm dày
C. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A. Permethrin 5%
B. Mupirocin 2%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Ketoconazol 2%
D. Selenium sulfide 2,5%
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A. Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
B. Không cần rửa tay
C. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ uống vitamin
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A. Bọng nước trong thượng bì
B. Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
C. Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A. Test Tzanck dương tính
B. Soi nấm dương tính
C. Giảm bạch cầu ngoại vi
D. Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A. Chỉ mọc nấm men
B. Tụ cầu vàng phát triển
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Không mọc vi khuẩn
D. Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
A. Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
C. Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
D. Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Không dùng
C. 10 mg/kg/ngày
D. 150 mg/kg/ngày tiêm bắp
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A. Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
B. Nhọt không đau
C. Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
D. Cùng liên quan nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Ngứa là triệu chứng chính
B. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
C. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ có vảy da khô
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
B. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
D. Có thể tự chích miễn là kim mới
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A. Chắc chắn là chốc
B. Không bao giờ tiến triển thành mủ
C. Chắc chắn là nấm
D. Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
A. Một mụn đầu đen ở mũi
B. Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
D. Một dát giảm sắc tố ở lưng
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A. Chỉ fluoroquinolon
B. Chỉ aminoglycosid
C. Betalactam và macrolid
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ tetracyclin
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A. Cắt móng tay không có ý nghĩa
B. Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
C. Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
D. Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 1 viên/tháng
B. 5 viên/ngày chia 5
C. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
D. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
B. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
C. Chỉ cần bôi nước muối
D. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A. Chỉ đúng với trẻ em
B. Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Đúng hoàn toàn
D. Chỉ đúng khi ở vùng mặt
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Chỉ gặp ở người lớn tuổi
B. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
C. Chỉ nam giới mới mắc
D. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
A. Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Viêm cầu thận cấp
C. Hoại tử biểu bì nhiễm độc
D. Viêm gan virus
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. 1 lần/tuần
B. 5 lần/ngày
C. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
D. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A. Viêm da tiếp xúc
B. Thủy đậu
C. Nhọt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Lang ben
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A. 2 ngày
B. 21 ngày bắt buộc
C. 4 ngày
D. 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A. 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 1–2 ngày
C. 3–4 ngày
D. 1 tháng
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A. Chỉ nghĩ đến dị ứng
B. Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
C. Chỉ nghĩ đến herpes
D. Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Khuyên rửa tay thường xuyên
C. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
D. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ bôi khi đau
C. 4–6 lần/ngày
D. Mỗi giờ một lần
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Viêm nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Zona mắt
C. Lang ben
D. Bạch biến
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
B. Chỉ phụ nữ có thai
C. Chỉ người làm việc ngoài trời
D. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt cụm còn được gọi là:
A. Chốc loét
B. Hậu bối hoặc nhọt bầy
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Trứng cá bọc
D. Viêm tuyến mồ hôi mủ
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A. Chỉ dùng ban đêm
B. Chỉ bôi khi có sốt
C. 2–3 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 1 lần/tuần
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A. Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
B. Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
C. Nặn mọi nốt viêm sớm
D. Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Chỉ riêng thiếu ngủ
B. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
D. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Nhọt chắc chắn
C. Bệnh ghẻ chắc chắn
D. Chốc chắc chắn
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A. Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
B. Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
D. Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A. Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Ngứa dữ dội về đêm
C. Không đau, không ngứa
D. Chỉ rát bỏng nhẹ
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A. Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
B. Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
C. Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ dùng corticoid bôi
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
A. Cloxacilin
B. Azithromycin
C. Roxithromycin
D. Acyclovir
Người chơi chọn
Đáp án đúng