Chi tiết đáp án bài thi
truong thi ngoc anh - 035198001173
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
195 Trần Nhân Tông
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
46/50
Thời gian làm bài
36:29
Thứ hạng
#44
Câu 1
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 50 mg/ngày
B. 100 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 400 mg/ngày
D. 200 mg/ngày
Câu 2
Mức độ: EASY
Đúng
Malassezia furfur trong nấm móng thuộc nhóm nào?
A. Dermatophyte
B. Vi khuẩn gram âm
C. Nấm men, hiếm gặp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Nấm mốc không dermatophyte
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
A. Bôi liều duy nhất
B. Bôi cách giờ
C. Bôi ngày 3 lần
D. Bôi 1 tuần 1 lần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
A. Lichen móng
Đáp án đúng
B. Lang ben
Người chơi chọn
C. Zona
D. Chốc
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Hạt cơm
B. Viêm da dầu
C. Hội chứng vàng móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Lupus dạng đĩa
Câu 6
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 500 mg/ngày x 1 tuần
C. 125 mg/ngày x 2 ngày
D. 250 mg liều duy nhất
Câu 7
Mức độ: HARD
Đúng
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
B. 50 mg/ngày x 2 tuần
C. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
D. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: HARD
Đúng
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Chỉ chườm lạnh
B. Chỉ tăng uống nước
C. Bào mòn móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ xoa bóp
Câu 9
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
B. 50 mg/ngày x 12 tuần
C. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. TDO toàn bộ
C. Viêm từ 3 móng trở lên
D. Tổn thương nhiều móng lan rộng
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. Cồn 70 độ
B. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nước muối ưu trương
D. KOH 2% đơn độc
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Sẩn ngứa
B. Hạt cơm phẳng
C. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. U mềm lây
Câu 13
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
C. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
D. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
Câu 14
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 500 mg/ngày
B. 250 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 125 mg/ngày
D. 62,5 mg/ngày
Câu 15
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 12 tháng
B. 6 tháng
C. 1 tuần duy nhất
D. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: EASY
Đúng
Màu sắc của móng trong DLSO có thể thay đổi thành:
A. Trắng hoặc vàng cam
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Xanh rêu duy nhất
C. Đỏ tím đồng đều
D. Đen hoàn toàn
Câu 17
Mức độ: EASY
Đúng
Dấu hiệu lâm sàng điển hình của SWO là:
A. Viêm quanh móng mưng mủ cấp
B. Dải nâu dọc móng từ gốc
C. Đốm hoặc khía trắng trên bề mặt móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Móng tiêu hủy toàn bộ ngay từ đầu
Câu 18
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 125 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 62,5 mg/ngày
C. 250 mg/ngày
D. 375 mg/ngày
Câu 19
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 26 tuần
B. 6 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 18 tuần
D. 12 tuần
Câu 20
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 300 mg/ngày
B. 400 mg/ngày
C. 100 mg/ngày
D. 200 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 21
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 250 mg/ngày
B. 200 mg/ngày
C. 5 mg/kg/ngày
Đáp án đúng
D. 100 mg/ngày
Người chơi chọn
Câu 22
Mức độ: HARD
Sai
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 300 mg/tuần x 2 tuần
Người chơi chọn
B. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Đáp án đúng
C. 50 mg/ngày x 3 ngày
D. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
Câu 23
Mức độ: EASY
Sai
E. floccosum trong nấm móng được mô tả là:
A. Không bao giờ gây bệnh
B. Hiếm khi gây nấm móng
Đáp án đúng
C. Là nguyên nhân chính
Người chơi chọn
D. Chỉ gây ở trẻ em
Câu 24
Mức độ: EASY
Đúng
SWO thường gặp ở nhóm người nào hơn?
A. Người hoàn toàn khỏe mạnh không bệnh nền
B. Chỉ phụ nữ có thai
C. Chỉ trẻ sơ sinh
D. Người suy giảm miễn dịch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
A. Chỉ cấy máu
B. Chỉ công thức máu
C. Chỉ sinh thiết PAS
D. Soi trực tiếp tìm nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
A. Chỉ màu móng
B. Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ lâm sàng
D. Chỉ mức độ ngứa
Câu 27
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 1 tháng
B. 6 tuần
C. 2 tháng liên tiếp
D. 3 tháng liên tiếp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Chỉ khi có sốt cao
B. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
C. Chỉ khi đau khớp
D. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
A. 10–15°C
B. 40–45°C
C. 30–37°C bắt buộc
D. 22–25°C
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Cạo da đầu
C. Chọc dịch khớp
D. Lấy nước tiểu
Câu 31
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tác nhân nào chiếm trên 90% các trường hợp nấm móng?
A. Nấm men
B. Nấm sợi dermatophyte
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nấm mốc
D. Malassezia
Câu 32
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 125 mg/ngày
C. 500 mg/ngày
D. 250 mg/ngày
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
B. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ đau thoáng qua
D. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
Câu 34
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm men có thể gây nấm móng gồm:
A. Chỉ E. floccosum
B. Chỉ Aspergillus spp.
C. Chỉ T. rubrum
D. Candida albicans và Candida tropicalis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
SWO hay gặp ở vị trí nào hơn?
A. Móng chân hơn móng tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ móng chân
C. Móng tay hơn móng chân
D. Chỉ móng tay
Câu 36
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 50 mg/ngày x 1 tháng
B. 100 mg/ngày x 3 ngày
C. 200 mg/tuần x 12 tuần
D. 200 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO là viết tắt của:
A. Terminal distal onycholysis
B. Trophic distal onycholysis
C. Total dystrophic onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Total distal osteomyelitis
Câu 38
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 25 mg/ngày x 12 tuần
B. 500 mg/ngày x 3 ngày
C. 250 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 250 mg/tuần x 12 tuần
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở người suy giảm miễn dịch, SWO có xu hướng:
A. Khu trú một móng nhỏ rồi tự khỏi
B. Chỉ đổi màu nhẹ thoáng qua
C. Lan tỏa và nhiều móng bị tổn thương
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ ở móng tay
Câu 40
Mức độ: EASY
Đúng
Tỷ lệ dân số mắc nấm móng ở châu Âu theo tài liệu là:
A. 25–30%
B. 2–6%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 0,2–0,6%
D. 10–20%
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Mupirocin 2%
B. Permethrin 5%
C. Acyclovir 5%
D. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO là viết tắt của thể nào?
A. Proximal superficial osteomycosis
B. Proximal subungual onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Posterior subungual onycholysis
D. Peripheral superficial onychomycosis
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy nấm móng nên dùng môi trường nào?
A. Lowenstein-Jensen
B. Thạch chocolate
C. Sabouraud có chloramphenicol
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. MacConkey
Câu 44
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Người không có bệnh nền
C. Người chỉ bị một móng nhẹ
D. Nam giới trẻ khỏe
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 24 giờ
B. 1–3 giờ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 2 tuần
D. 3–5 ngày
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 3–6 giờ
B. 1–2 ngày
C. 1 ngày
D. 2–3 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: EASY
Đúng
Cơ chế phá hủy móng trong DLSO chủ yếu là:
A. Xuất huyết dưới móng
B. Tăng sừng hóa dưới móng tiến triển theo trục móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Hoại tử do thiếu máu
D. Tăng tiết mồ hôi đầu ngón
Câu 48
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 250 mg/ngày x 3 ngày
B. 50 mg/ngày x 1 tháng
C. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
Câu 49
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ dùng oxy già
C. Chỉ chiếu đèn Wood
D. Chỉ rửa nước muối
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
A. Chỉ bờ tự do móng
B. Chỉ đầu ngón
C. Chỉ kẽ ngón
D. Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau
Người chơi chọn
Đáp án đúng