Chi tiết đáp án bài thi
Phương - 086581092
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
345 Lý Thường Kiệt
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về Viêm nang lông
Kết quả
43/50
Thời gian làm bài
24:09
Thứ hạng
#46
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở bệnh nhân viêm nang lông, lý do cần tránh tự lây nhiễm ra vùng da khác là vì:
A. Viêm nang lông không bao giờ lan
B. Chỉ lan khi có sốt
C. Tổn thương có thể lan sang vùng khác nếu vệ sinh kém và gãi cào
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ lan qua đường hô hấp
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tại nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến nên tư vấn người bệnh đi khám thay vì chỉ bán thuốc bôi đơn giản?
A. Chỉ hỏi cách vệ sinh thông thường
B. Có 1-2 sẩn rất nhỏ mới xuất hiện
C. Tổn thương tái phát nhiều lần, ảnh hưởng chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Da khô nhẹ không tổn thương nang lông
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian điều trị bôi tại chỗ thường được nêu là:
A. 7-10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 3 ngày
C. 1 tháng cố định cho mọi trường hợp
D. 1-2 ngày
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dạng viêm nang lông nào thường gặp ở người suy giảm miễn dịch?
A. Viêm nang lông do nhổ lông
B. Viêm nang lông giả do cạo râu
C. Viêm nang lông tăng bạch cầu ái toan
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Viêm nang lông do dầu mỡ nghề nghiệp
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tình trạng nào sau đây có thể liên quan đến viêm nang lông mạn tính?
A. Cường aldosteron
Người chơi chọn
B. Thiếu vitamin K đơn độc
C. Tăng hồng cầu
D. Thiếu máu do thiếu sắt
Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Sai
Dung dịch sát khuẩn nào sau đây được nêu trong tài liệu để dùng 2-4 lần/ngày?
A. Dung dịch acid boric 3%
Người chơi chọn
B. Nước oxy già 20 thể là lựa chọn duy nhất
C. Povidon-iodin 10%
Đáp án đúng
D. Calamine lotion
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương cơ bản điển hình của viêm nang lông là:
A. Mảng đỏ giới hạn rõ, bờ gồ cao
B. Mụn nước thành chùm đau rát dữ dội
C. Những sẩn nhỏ ở nang lông, trên có vảy tiết, không đau
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Bọng nước lớn căng trên nền da lành
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ảnh hưởng của viêm nang lông tái phát nhiều lần là:
A. Chỉ ảnh hưởng thẩm mỹ rất nhẹ
B. Chỉ gây biến chứng ở tim
C. Có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Không ảnh hưởng gì
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Vị trí nào sau đây KHÔNG có viêm nang lông theo tài liệu?
A. Mặt ngoài cánh tay, đùi
B. Cẳng tay, cẳng chân
C. Đầu, mặt, cổ
D. Lòng bàn tay, lòng bàn chân
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Lựa chọn điều trị nào có thể đủ trong nhiều trường hợp viêm nang lông mức độ nhẹ?
A. Bắt buộc phải rạch tháo mủ
B. Chỉ dùng thuốc chống histamine
C. Bắt buộc phải truyền vancomycin
D. Chỉ dùng dung dịch sát khuẩn và/hoặc kháng sinh bôi tại chỗ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Amoxicillin/clavulanic trong viêm nang lông được nêu với liều người lớn:
A. 875/125 mg x 2 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 500/125 mg ngày 1 lần
C. 250/62,5 mg x 4 lần/ngày
D. 1 g liều duy nhất
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tần suất bôi mupirocin 2% theo tài liệu là:
A. 2 lần/ngày
Người chơi chọn
B. 4 lần/ngày
C. 3 lần/ngày
Đáp án đúng
D. 1 lần/ngày
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán xác định viêm nang lông chủ yếu dựa vào:
A. Chỉ dựa vào sinh thiết da
B. Chỉ dựa vào nuôi cấy vi khuẩn
C. Chỉ dựa vào công thức máu
D. Chủ yếu dựa vào lâm sàng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào giúp phân biệt viêm nang lông với trứng cá trong thực hành nhà thuốc?
A. Hai bệnh hoàn toàn không thể phân biệt trên lâm sàng
B. Viêm nang lông luôn có nhân trứng cá
C. Viêm nang lông không có nhân trứng cá điển hình và thương tổn bám theo nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Trứng cá không bao giờ có sẩn viêm
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Vì sao lòng bàn tay và bàn chân không phải vị trí của viêm nang lông?
A. Vì vùng này không có nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Vì luôn khô tuyệt đối
C. Vì được miễn dịch bảo vệ đặc biệt
D. Vì da vùng này quá dày nên vi khuẩn không xâm nhập được
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các lựa chọn sau, yếu tố nào nghiêng nhiều hơn về viêm nang lông mạn tính cần đánh giá nguyên nhân nền?
A. Không có yếu tố nguy cơ nào
B. Chỉ khô da thoáng qua
C. Tái phát nhiều lần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Một tổn thương mới xuất hiện sáng nay
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đối tượng nghề nghiệp nào dễ bị viêm nang lông do tiếp xúc dầu mỡ?
A. Nhân viên văn phòng
B. Nhạc công
C. Công nhân lọc dầu, thợ máy
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Giáo viên mầm non
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mục tiêu phòng bệnh quan trọng ở người hay tái phát là:
A. Kiêng tắm kéo dài
B. Tránh uống sữa hoàn toàn
C. Chỉ thay đổi chế độ học tập
D. Lưu ý vệ sinh tốt, loại bỏ các ổ vi khuẩn trên da như rãnh mũi má, rãnh liên mông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Lứa tuổi nào dễ gặp viêm nang lông nhất theo tài liệu?
A. Chỉ gặp ở phụ nữ có thai
B. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
C. Chỉ gặp ở người cao tuổi
D. Có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào, nhất là thanh thiếu niên và người trẻ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh ngứa dai dẳng, nghi do Malassezia folliculitis. Nếu cứ dùng kháng sinh chống tụ cầu đơn thuần kéo dài thì hạn chế lớn nhất là:
A. Chắc chắn làm khỏi nhanh hơn
B. Có thể không giải quyết đúng căn nguyên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Luôn thay thế được xét nghiệm nguyên nhân
D. Là biện pháp phòng bệnh tiêu chuẩn
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc hoặc mỹ phẩm nào có thể làm tăng nguy cơ viêm nang lông theo tài liệu?
A. Dung dịch oresol
B. Thuốc hoặc mỹ phẩm gây kích ứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Vitamin tổng hợp
D. Men vi sinh
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mục tiêu điều trị đầu tiên của viêm nang lông theo nguyên tắc là:
A. Cắt bỏ toàn bộ nang lông
B. Loại bỏ các yếu tố thuận lợi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Dùng corticoid kéo dài
D. Chỉ giảm ngứa đơn thuần
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Virút nào thường gây viêm nang lông vùng quanh miệng?
A. Varicella-zoster virus
B. Human papilloma virus
C. Herpes simplex virus
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Molluscum contagiosum virus
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong viêm nang lông, lựa chọn nào dưới đây làm tăng nguy cơ kéo dài hoặc tái phát?
A. Rửa tay thường xuyên
B. Loại bỏ các yếu tố thuận lợi
C. Tránh quần áo quá chật
D. Dùng thuốc bôi corticoid lâu ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Giả viêm nang lông (pseudo-folliculitis) thường gặp nhất ở vị trí nào?
A. Da đầu do đội mũ
B. Quanh rốn do ẩm ướt
C. Lòng bàn tay do ma sát
D. Vùng cằm do cạo râu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Kháng sinh toàn thân nào được nêu với liều người lớn 250-500 mg mỗi 6 giờ?
A. Ceftriaxon
B. Cloxacillin
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Vancomycin
D. Doxycyclin
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi lựa chọn kháng sinh bôi, thao tác đúng là:
A. Bôi lên thương tổn sau khi đã sát khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ bôi khi thương tổn đã hết
C. Bôi lên da ướt bẩn để tăng ngấm
D. Bôi trước rồi mới rửa sạch
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Sai
Người bệnh có thương tổn ngoài nang lông, sẩn chắc màu nâu, ngứa rõ. Cần nghĩ nhiều đến:
A. Sẩn ngứa
Đáp án đúng
B. Nhọt
C. Chốc
D. Viêm nang lông
Người chơi chọn
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào cần phối hợp điều trị toàn thân trong viêm nang lông?
A. Mọi trường hợp đều phải dùng ngay
B. Khi bệnh nhân không ngứa
C. Khi chỉ có một sẩn nhỏ đơn độc
D. Khi trường hợp nặng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hai dạng kháng sinh bôi nào sau đây giúp giảm kích thích da khi dùng tại chỗ theo lựa chọn tài liệu?
A. Rifampicin và isoniazid
B. Fluconazol và itraconazol
C. Hydrocortison và betamethason
D. Dung dịch erythromycin và dung dịch clindamycin
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tác nhân nào sau đây có thể gây viêm nang lông do nấm?
A. Chỉ có vi nấm sợi ở móng
B. Trichophyton rubrum hoặc Malassezia folliculitis
Đáp án đúng
C. Candida albicans là chủ yếu
Người chơi chọn
D. Aspergillus fumigatus đơn độc
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm phân biệt quan trọng giữa viêm nang lông và nhọt là:
A. Nhọt là viêm cấp gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh, đau nhiều và tạo ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Nhọt không bao giờ do tụ cầu vàng
C. Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt còn nhọt chỉ gặp ở lưng
D. Viêm nang lông luôn sốt cao còn nhọt thì không
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo quan trọng đối với người bệnh viêm nang lông là:
A. Cào gãi cho vỡ tổn thương để mau khô
B. Tránh cào gãi, tránh kích thích thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ dùng mỹ phẩm che phủ
D. Luôn tự nặn bỏ thương tổn
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Liều cloxacillin ở trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 12,5-25 mg/kg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 50 mg/kg/ngày liều duy nhất
C. 5-10 mg/kg mỗi 12 giờ
D. 40 mg/kg/ngày chia 2 lần
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh có thương tổn quanh nang lông ở da đầu kéo dài, rụng tóc tăng dần. Kiểu bệnh cần cảnh giác là:
A. Zona tai
B. Viêm nang lông Decalvans
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Ghẻ Na Uy
D. Chốc thông thường
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cận lâm sàng nào giúp tìm nguyên nhân nấm của viêm nang lông?
A. Đo chức năng hô hấp
B. Đo điện não đồ
C. Nhuộm Gram máu ngoại vi
D. Soi nấm trực tiếp nhuộm mực Parker
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Biện pháp vệ sinh cá nhân nào được nhấn mạnh trong điều trị viêm nang lông?
A. Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng sát khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Che kín toàn bộ vùng da tổn thương cả ngày
C. Không được làm sạch vùng da tổn thương
D. Tắm nước đá mỗi ngày
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương nào dưới đây khiến phải nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Sẩn nhỏ có vảy tiết, không đau
B. Ổ áp xe ở nang lông, giữa có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Vài thương tổn rải rác ở mặt ngoài cánh tay
D. Tổn thương có thể tự khỏi không sẹo
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào đúng về số lượng tổn thương trong viêm nang lông?
A. Chỉ có một tổn thương đơn độc
B. Luôn lan tỏa toàn thân
C. Luôn đối xứng tuyệt đối
D. Có thể nhiều hoặc ít tùy trường hợp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu nhân viên nhà thuốc chỉ nhìn thấy 'mụn mủ' rồi khẳng định là trứng cá, sai ở điểm nào?
A. Đã bỏ qua việc xác định tổn thương có nằm ở nang lông hay không
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Vì viêm nang lông không có mủ
C. Vì mụn mủ không bao giờ gặp trong trứng cá
D. Vì mọi tổn thương da đều là nhọt
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cận lâm sàng nào giúp xác định nguyên nhân vi khuẩn của viêm nang lông?
A. Khí máu động mạch
B. Điện tim
C. Men gan
D. Nuôi cấy vi khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp viêm nang lông do nấm hoặc do nguyên nhân khác thì nguyên tắc là:
A. Chỉ dùng thuốc giảm đau
B. Không cần điều trị
C. Vẫn chỉ dùng kháng sinh vi khuẩn kéo dài
D. Điều trị theo nguyên nhân cụ thể
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi có nên tự nặn tổn thương viêm nang lông ở nhà hay không. Tư vấn phù hợp nhất là:
A. Không nên cào gãi hay kích thích thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Nên nặn mạnh để ra hết mủ
C. Luôn phải chích lễ tại nhà
D. Chỉ nặn khi đang dùng mỹ phẩm
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Clindamycin đường toàn thân trong viêm nang lông người lớn có thể dùng liều:
A. 1,5 g x 4 lần/ngày
B. 600 mg liều duy nhất
C. 100 mg/ngày
D. 300-400 mg x 3 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở người tiếp xúc dầu mỡ nghề nghiệp, việc chỉ bôi thuốc nhưng không thay đổi môi trường tiếp xúc có hạn chế gì?
A. Chỉ ảnh hưởng màu da chứ không ảnh hưởng bệnh
B. Có thể không loại bỏ được yếu tố thuận lợi nên bệnh dễ dai dẳng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Không liên quan gì đến kết quả điều trị
D. Chắc chắn khỏi hoàn toàn
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên nghĩ tới yếu tố thiếu sắt trong viêm nang lông?
A. Chỉ ở người khỏe mạnh hoàn toàn
B. Mọi ca cấp tính mới 1 ngày
C. Các trường hợp viêm nang lông mạn tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ khi có tổn thương lòng bàn tay
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhiều trường hợp viêm nang lông dễ bị bỏ qua vì:
A. Chỉ có vài tổn thương đơn độc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Luôn gây đau dữ dội
C. Luôn ở vị trí dễ nhìn thấy
D. Luôn có sốt cao nên người bệnh đến khám sớm
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ngoài povidon-iodin, dung dịch sát khuẩn nào khác được nêu trong tài liệu?
A. Benzyl benzoat 25%
B. Hexamidine 0,1%
Đáp án đúng
C. Nước thuốc tím 1/10.000
Người chơi chọn
D. Dung dịch milian
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh béo phì, tăng tiết mồ hôi, thường mặc quần áo bó sát, nổi sẩn quanh nang lông ở đùi. Cụm yếu tố nào giải thích đúng nhất?
A. Chỉ có một nguyên nhân duy nhất là dị ứng thức ăn
B. Không liên quan viêm nang lông
C. Có nhiều yếu tố thuận lợi tại chỗ và toàn thân phối hợp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chắc chắn là zona
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Sai
Dung dịch sát khuẩn nào sau đây cũng được khuyến nghị trong viêm nang lông?
A. Jarish
Người chơi chọn
B. DEP
C. Ethanol 90 độ bôi nhiều lần
D. Chlorhexidine 4%
Đáp án đúng