OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

A - 0888
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
-
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
0/50
Thời gian làm bài
-
Thứ hạng
#-
Câu 1
Mức độ: EASY
Sai
Tác nhân nào sau đây là nguyên nhân thường gặp của nấm móng do dermatophyte?
A. Trichophyton rubrum
Đáp án đúng
B. Fusarium spp.
C. Malassezia furfur
D. Candida albicans
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Sai
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
A. Chỉ mức độ ngứa
B. Chỉ màu móng
C. Chỉ lâm sàng
D. Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng
Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: EASY
Sai
Tổn thương DLSO thường bắt đầu ở đâu?
A. Ở phía xa bờ bên của móng
Đáp án đúng
B. Ở trung tâm bản móng
C. Ở nếp gấp sau
D. Ở gốc móng
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Sai
TDO là viết tắt của:
A. Total distal osteomyelitis
B. Trophic distal onycholysis
C. Total dystrophic onychomycosis
Đáp án đúng
D. Terminal distal onycholysis
Câu 5
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Đáp án đúng
B. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
C. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
D. 50 mg/ngày x 12 tuần
Câu 6
Mức độ: HARD
Sai
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Chỉ dùng oxy già
B. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Đáp án đúng
C. Chỉ chiếu đèn Wood
D. Chỉ rửa nước muối
Câu 7
Mức độ: HARD
Sai
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 25 mg/ngày x 12 tuần
B. 250 mg/ngày x 12 tuần
Đáp án đúng
C. 250 mg/tuần x 12 tuần
D. 500 mg/ngày x 3 ngày
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Cạo rãnh quanh móng
Đáp án đúng
B. Lấy nước tiểu
C. Cạo da đầu
D. Chọc dịch khớp
Câu 9
Mức độ: HARD
Sai
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Đáp án đúng
B. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
C. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
D. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Ghẻ Na Uy
B. Mày đay
C. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Đáp án đúng
D. Hồng ban đa dạng
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
A. Không bao giờ làm
B. Bắt buộc mọi ca
C. Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
D. Ít được chỉ định
Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: EASY
Sai
Nhóm tác nhân nào chiếm trên 90% các trường hợp nấm móng?
A. Nấm sợi dermatophyte
Đáp án đúng
B. Malassezia
C. Nấm men
D. Nấm mốc
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. TDO toàn bộ
B. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Đáp án đúng
C. Tổn thương nhiều móng lan rộng
D. Viêm từ 3 móng trở lên
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Sai
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. KOH 2% đơn độc
B. Nước muối ưu trương
C. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Đáp án đúng
D. Cồn 70 độ
Câu 15
Mức độ: EASY
Sai
Cơ chế phá hủy móng trong DLSO chủ yếu là:
A. Tăng sừng hóa dưới móng tiến triển theo trục móng
Đáp án đúng
B. Hoại tử do thiếu máu
C. Tăng tiết mồ hôi đầu ngón
D. Xuất huyết dưới móng
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Sai
TDO được hiểu là:
A. Chỉ vài đốm trắng bề mặt móng
B. Chỉ đổi màu đầu móng
C. Toàn bộ móng bị tiêu hủy do tiến triển lâu ngày của các dạng nhiễm nấm trước
Đáp án đúng
D. Chỉ viêm quanh móng nhẹ
Câu 17
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 125 mg/ngày x 2 ngày
B. 250 mg liều duy nhất
C. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Đáp án đúng
D. 500 mg/ngày x 1 tuần
Câu 18
Mức độ: HARD
Sai
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 250 mg/ngày
Đáp án đúng
B. 62,5 mg/ngày
C. 125 mg/ngày
D. 500 mg/ngày
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Đáp án đúng
B. Chỉ Malassezia spp.
C. Chỉ T. rubrum
D. Chỉ virus
Câu 20
Mức độ: EASY
Sai
Nhận định nào đúng về căn nguyên nấm móng?
A. Chủ yếu do virus
B. Chỉ do một chủng nấm duy nhất
C. Chủ yếu do vi khuẩn
D. Do nhiều chủng nấm gây nên
Đáp án đúng
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
A. Chỉ sinh thiết PAS
B. Chỉ cấy máu
C. Soi trực tiếp tìm nấm
Đáp án đúng
D. Chỉ công thức máu
Câu 22
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 6 tháng
B. 2 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
C. 12 tháng
D. 1 tuần duy nhất
Câu 23
Mức độ: EASY
Sai
Đặc điểm đúng của DLSO là:
A. Chỉ gặp ở trẻ em
B. Luôn kèm viêm quanh móng cấp
C. Chỉ xảy ra ở gốc móng
D. Là dạng lâm sàng thường gặp nhất
Đáp án đúng
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Sai
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Bôi 1 lần/tháng
B. Chỉ bôi khi ngứa
C. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Đáp án đúng
D. Bôi 2 lần/tuần cố định
Câu 25
Mức độ: HARD
Sai
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 1 viên duy nhất
B. 100 mg/ngày x 1 tuần
C. 500 mg/tuần
D. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Sai
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Đáp án đúng
B. Chỉ đau thoáng qua
C. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
D. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
Câu 27
Mức độ: HARD
Sai
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 300 mg/tuần x 2 tuần
B. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
C. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Đáp án đúng
D. 50 mg/ngày x 3 ngày
Câu 28
Mức độ: HARD
Sai
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Nam giới trẻ khỏe
B. Người chỉ bị một móng nhẹ
C. Phụ nữ có thai và cho con bú
Đáp án đúng
D. Người không có bệnh nền
Câu 29
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 6 tuần
Đáp án đúng
B. 18 tuần
C. 12 tuần
D. 26 tuần
Câu 30
Mức độ: HARD
Sai
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg/ngày x 12 tuần
Đáp án đúng
B. 200 mg/tuần x 12 tuần
C. 100 mg/ngày x 3 ngày
D. 50 mg/ngày x 1 tháng
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Chỉ khi có sốt cao
B. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
C. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Đáp án đúng
D. Chỉ khi đau khớp
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 1–2 ngày
B. 1 ngày
C. 2–3 tuần
Đáp án đúng
D. 3–6 giờ
Câu 33
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 400 mg/ngày
B. 50 mg/ngày
C. 100 mg/ngày
Đáp án đúng
D. 200 mg/ngày
Câu 34
Mức độ: EASY
Sai
SWO thường gặp ở nhóm người nào hơn?
A. Người hoàn toàn khỏe mạnh không bệnh nền
B. Chỉ trẻ sơ sinh
C. Chỉ phụ nữ có thai
D. Người suy giảm miễn dịch
Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 6 tuần
B. 12 tuần
Đáp án đúng
C. 8 tuần
D. 16 tuần
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Lupus dạng đĩa
B. Hạt cơm
C. Viêm da dầu
D. Hội chứng vàng móng
Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 2 tuần
B. 1–3 giờ
Đáp án đúng
C. 24 giờ
D. 3–5 ngày
Câu 38
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 250 mg/ngày
B. 100 mg/ngày
C. 5 mg/kg/ngày
Đáp án đúng
D. 200 mg/ngày
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
A. 22–25°C
Đáp án đúng
B. 10–15°C
C. 30–37°C bắt buộc
D. 40–45°C
Câu 40
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 200 mg/ngày
Đáp án đúng
B. 400 mg/ngày
C. 300 mg/ngày
D. 100 mg/ngày
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Mupirocin 2%
B. Acyclovir 5%
C. Permethrin 5%
D. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: EASY
Sai
Biểu hiện lâm sàng của nấm móng thay đổi chủ yếu theo:
A. Vị trí thâm nhập của vi nấm
Đáp án đúng
B. Nhóm máu
C. Chiều cao người bệnh
D. Mùa trong năm
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
A. Chỉ bờ tự do móng
B. Chỉ đầu ngón
C. Chỉ kẽ ngón
D. Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau
Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
B. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Đáp án đúng
C. 250 mg/ngày x 3 ngày
D. 50 mg/ngày x 1 tháng
Câu 45
Mức độ: HARD
Sai
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
Đáp án đúng
B. 250 mg/ngày
C. 125 mg/ngày
D. 500 mg/ngày
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Ghẻ
B. Viêm phổi
C. Nhọt
D. Vảy nến thể móng
Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: EASY
Sai
Trong DLSO, xen kẽ với vùng sừng hóa thường thấy:
A. Bọng nước
B. Vùng tách móng là nơi cư trú của nấm sợi
Đáp án đúng
C. Mụn mủ vệ tinh
D. Mảng trợt ướt
Câu 48
Mức độ: HARD
Sai
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
B. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
C. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
D. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: EASY
Sai
DLSO là viết tắt của thể nấm móng nào?
A. Diffuse longitudinal subungual onycholysis
B. Distal lesion superficial onychomycosis
C. Deep lateral superficial onychomycosis
D. Distal and lateral subungual onychomycosis
Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: HARD
Sai
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
B. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
C. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Đáp án đúng
D. 50 mg/ngày x 2 tuần