Chi tiết đáp án bài thi
an - 0983081403
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
-
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
0/50
Thời gian làm bài
-
Thứ hạng
#-
Câu 1
Mức độ: EASY
Sai
Đặc điểm đúng của DLSO là:
A. Luôn kèm viêm quanh móng cấp
B. Là dạng lâm sàng thường gặp nhất
Đáp án đúng
C. Chỉ gặp ở trẻ em
D. Chỉ xảy ra ở gốc móng
Câu 2
Mức độ: HARD
Sai
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Đáp án đúng
B. 50 mg/ngày x 3 ngày
C. 300 mg/tuần x 2 tuần
D. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
A. Bắt buộc mọi ca
B. Không bao giờ làm
C. Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
D. Ít được chỉ định
Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Cạo rãnh quanh móng
Đáp án đúng
B. Lấy nước tiểu
C. Chọc dịch khớp
D. Cạo da đầu
Câu 5
Mức độ: EASY
Sai
Tỷ lệ dân số mắc nấm móng ở châu Âu theo tài liệu là:
A. 0,2–0,6%
B. 25–30%
C. 10–20%
D. 2–6%
Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: EASY
Sai
DLSO là viết tắt của thể nấm móng nào?
A. Deep lateral superficial onychomycosis
B. Diffuse longitudinal subungual onycholysis
C. Distal and lateral subungual onychomycosis
Đáp án đúng
D. Distal lesion superficial onychomycosis
Câu 7
Mức độ: HARD
Sai
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
B. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Đáp án đúng
C. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
D. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
Câu 8
Mức độ: HARD
Sai
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Người không có bệnh nền
B. Người chỉ bị một móng nhẹ
C. Nam giới trẻ khỏe
D. Phụ nữ có thai và cho con bú
Đáp án đúng
Câu 9
Mức độ: EASY
Sai
E. floccosum trong nấm móng được mô tả là:
A. Không bao giờ gây bệnh
B. Là nguyên nhân chính
C. Hiếm khi gây nấm móng
Đáp án đúng
D. Chỉ gây ở trẻ em
Câu 10
Mức độ: HARD
Sai
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
B. 250 mg/ngày
C. 125 mg/ngày
Đáp án đúng
D. 375 mg/ngày
Câu 11
Mức độ: EASY
Sai
Tổn thương DLSO thường bắt đầu ở đâu?
A. Ở trung tâm bản móng
B. Ở phía xa bờ bên của móng
Đáp án đúng
C. Ở gốc móng
D. Ở nếp gấp sau
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
A. Soi trực tiếp tìm nấm
Đáp án đúng
B. Chỉ sinh thiết PAS
C. Chỉ cấy máu
D. Chỉ công thức máu
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
A. Chỉ bờ tự do móng
B. Chỉ kẽ ngón
C. Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau
Đáp án đúng
D. Chỉ đầu ngón
Câu 14
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Đáp án đúng
B. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
C. 50 mg/ngày x 1 tháng
D. 250 mg/ngày x 3 ngày
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Sai
PSO là viết tắt của thể nào?
A. Proximal subungual onychomycosis
Đáp án đúng
B. Posterior subungual onycholysis
C. Proximal superficial osteomycosis
D. Peripheral superficial onychomycosis
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Sai
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Sẩn ngứa
B. Loạn dưỡng móng
Đáp án đúng
C. Hạt cơm phẳng
D. U mềm lây
Câu 17
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
B. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Đáp án đúng
C. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
D. 50 mg/ngày x 12 tuần
Câu 18
Mức độ: EASY
Sai
Ngoài T. rubrum, chủng dermatophyte thường gặp khác trong nấm móng là:
A. T. violaceum và T. mentagrophytes
Đáp án đúng
B. C. albicans và C. tropicalis
C. M. furfur và C. glabrata
D. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 3–6 giờ
B. 1 ngày
C. 1–2 ngày
D. 2–3 tuần
Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ở người suy giảm miễn dịch, SWO có xu hướng:
A. Lan tỏa và nhiều móng bị tổn thương
Đáp án đúng
B. Khu trú một móng nhỏ rồi tự khỏi
C. Chỉ đổi màu nhẹ thoáng qua
D. Chỉ ở móng tay
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Hội chứng vàng móng
Đáp án đúng
B. Viêm da dầu
C. Hạt cơm
D. Lupus dạng đĩa
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một cách lấy bệnh phẩm phù hợp trong nấm móng là:
A. Chỉ lau móng bằng cồn
B. Cạo tóc
C. Chích máu đầu ngón
D. Cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng
Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 6 tháng
B. 2 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
C. 1 tuần duy nhất
D. 12 tháng
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Sai
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. Nước muối ưu trương
B. Cồn 70 độ
C. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Đáp án đúng
D. KOH 2% đơn độc
Câu 25
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 6 tuần
B. 8 tuần
C. 12 tuần
Đáp án đúng
D. 16 tuần
Câu 26
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 400 mg/ngày
B. 50 mg/ngày
C. 100 mg/ngày
Đáp án đúng
D. 200 mg/ngày
Câu 27
Mức độ: HARD
Sai
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
B. 250 mg/ngày
Đáp án đúng
C. 500 mg/ngày
D. 125 mg/ngày
Câu 28
Mức độ: EASY
Sai
Nhận định nào đúng về căn nguyên nấm móng?
A. Chủ yếu do vi khuẩn
B. Chủ yếu do virus
C. Chỉ do một chủng nấm duy nhất
D. Do nhiều chủng nấm gây nên
Đáp án đúng
Câu 29
Mức độ: HARD
Sai
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg/ngày x 12 tuần
Đáp án đúng
B. 50 mg/ngày x 1 tháng
C. 200 mg/tuần x 12 tuần
D. 100 mg/ngày x 3 ngày
Câu 30
Mức độ: EASY
Sai
Nấm móng là bệnh lý như thế nào theo tài liệu?
A. Viêm móng thường gặp, tiến triển âm thầm, mạn tính
Đáp án đúng
B. Viêm móng cấp, tiến triển nhanh và tự khỏi
C. Nhiễm khuẩn huyết do nấm
D. Dị ứng móng thoáng qua
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nuôi cấy nấm móng nên dùng môi trường nào?
A. Sabouraud có chloramphenicol
Đáp án đúng
B. Lowenstein-Jensen
C. MacConkey
D. Thạch chocolate
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Sai
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Chỉ đau thoáng qua
B. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
C. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
D. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Đáp án đúng
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Chỉ T. rubrum
B. Chỉ virus
C. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Đáp án đúng
D. Chỉ Malassezia spp.
Câu 34
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 3 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
B. 2 tháng liên tiếp
C. 6 tuần
D. 1 tháng
Câu 35
Mức độ: HARD
Sai
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 25 mg/ngày x 12 tuần
B. 500 mg/ngày x 3 ngày
C. 250 mg/tuần x 12 tuần
D. 250 mg/ngày x 12 tuần
Đáp án đúng
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 24 giờ
B. 3–5 ngày
C. 2 tuần
D. 1–3 giờ
Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: HARD
Sai
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Chỉ màu móng đẹp hơn
B. Chỉ hết ngứa
C. Chỉ giảm đau
D. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 200 mg/ngày
Đáp án đúng
B. 100 mg/ngày
C. 400 mg/ngày
D. 300 mg/ngày
Câu 39
Mức độ: EASY
Sai
Màu sắc của móng trong DLSO có thể thay đổi thành:
A. Xanh rêu duy nhất
B. Trắng hoặc vàng cam
Đáp án đúng
C. Đen hoàn toàn
D. Đỏ tím đồng đều
Câu 40
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 26 tuần
B. 18 tuần
C. 12 tuần
D. 6 tuần
Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Sai
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Bôi 2 lần/tuần cố định
B. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Đáp án đúng
C. Bôi 1 lần/tháng
D. Chỉ bôi khi ngứa
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Sai
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Đáp án đúng
B. Chỉ giới tính
C. Chỉ màu móng
D. Chỉ tuổi của người bệnh
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 1–2 tháng
B. 2–3 tuần
C. 7–10 ngày
D. 1–2 ngày
Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: HARD
Sai
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 1 viên/ngày cố định
B. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
C. 200 mg/tuần
D. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Đáp án đúng
Câu 45
Mức độ: HARD
Sai
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
B. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Đáp án đúng
C. 50 mg/ngày x 2 tuần
D. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
Câu 46
Mức độ: EASY
Sai
Nhóm nấm mốc không dermatophyte có thể gây nấm móng là:
A. Chỉ Trichophyton spp.
B. Chỉ Malassezia spp.
C. Chỉ Candida spp.
D. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
B. Chỉ khi có sốt cao
C. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Đáp án đúng
D. Chỉ khi đau khớp
Câu 48
Mức độ: HARD
Sai
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 500 mg/tuần
B. 100 mg/ngày x 1 tuần
C. 1 viên duy nhất
D. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Đáp án đúng
B. TDO toàn bộ
C. Viêm từ 3 móng trở lên
D. Tổn thương nhiều móng lan rộng
Câu 50
Mức độ: HARD
Sai
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Bào mòn móng
Đáp án đúng
B. Chỉ tăng uống nước
C. Chỉ chườm lạnh
D. Chỉ xoa bóp