OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Ngô Thu Trà - 0328273900
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
371 Nguyễn Hữu Tiến
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
42/50
Thời gian làm bài
07:55
Thứ hạng
#61
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Nấm móng là bệnh lý như thế nào theo tài liệu?
A. Nhiễm khuẩn huyết do nấm
B. Viêm móng cấp, tiến triển nhanh và tự khỏi
C. Dị ứng móng thoáng qua
D. Viêm móng thường gặp, tiến triển âm thầm, mạn tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Người chỉ bị một móng nhẹ
C. Người không có bệnh nền
D. Nam giới trẻ khỏe
Câu 3
Mức độ: HARD
Đúng
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Chỉ màu móng đẹp hơn
B. Chỉ giảm đau
C. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ hết ngứa
Câu 4
Mức độ: HARD
Sai
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Đáp án đúng
B. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
Người chơi chọn
C. 300 mg/tuần x 2 tuần
D. 50 mg/ngày x 3 ngày
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
B. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
C. Chỉ đau thoáng qua
D. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
B. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
C. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
Câu 7
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg/tuần x 12 tuần
B. 200 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 50 mg/ngày x 1 tháng
D. 100 mg/ngày x 3 ngày
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
A. Soi trực tiếp tìm nấm
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ công thức máu
C. Chỉ sinh thiết PAS
D. Chỉ cấy máu
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
A. Chỉ lâm sàng
B. Chỉ màu móng
C. Chỉ mức độ ngứa
D. Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: HARD
Đúng
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
B. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
C. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
D. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy nấm móng nên dùng môi trường nào?
A. Thạch chocolate
B. Lowenstein-Jensen
C. Sabouraud có chloramphenicol
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. MacConkey
Câu 12
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 250 mg/ngày
B. 200 mg/ngày
C. 5 mg/kg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 100 mg/ngày
Câu 13
Mức độ: EASY
Đúng
Tổn thương DLSO thường bắt đầu ở đâu?
A. Ở nếp gấp sau
B. Ở trung tâm bản móng
C. Ở gốc móng
D. Ở phía xa bờ bên của móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 14
Mức độ: EASY
Đúng
Ngoài dermatophyte, SWO còn có thể do:
A. Chỉ virus
B. Chỉ tụ cầu
C. Chỉ ký sinh trùng
D. Một số chủng nấm mốc
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 400 mg/ngày
B. 100 mg/ngày
Đáp án đúng
C. 200 mg/ngày
Người chơi chọn
D. 50 mg/ngày
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Acyclovir 5%
B. Mupirocin 2%
C. Permethrin 5%
D. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 125 mg/ngày
C. 250 mg/ngày
D. 500 mg/ngày
Câu 18
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 500 mg/tuần
B. 100 mg/ngày x 1 tuần
C. 1 viên duy nhất
D. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 1–2 tháng
B. 2–3 tuần
C. 1–2 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 7–10 ngày
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Mày đay
C. Ghẻ Na Uy
D. Hồng ban đa dạng
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Ghẻ
B. Nhọt
C. Viêm phổi
D. Vảy nến thể móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: EASY
Đúng
Ngoài T. rubrum, chủng dermatophyte thường gặp khác trong nấm móng là:
A. M. furfur và C. glabrata
B. C. albicans và C. tropicalis
C. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
D. T. violaceum và T. mentagrophytes
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
A. Không bao giờ làm
B. Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
C. Ít được chỉ định
Đáp án đúng
D. Bắt buộc mọi ca
Người chơi chọn
Câu 24
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 50 mg/ngày x 1 tháng
B. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
D. 250 mg/ngày x 3 ngày
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO là viết tắt của thể nào?
A. Proximal superficial osteomycosis
B. Proximal subungual onychomycosis
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Posterior subungual onycholysis
D. Peripheral superficial onychomycosis
Câu 26
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 400 mg/ngày
B. 100 mg/ngày
C. 300 mg/ngày
Người chơi chọn
D. 200 mg/ngày
Đáp án đúng
Câu 27
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 1 tháng
B. 6 tuần
C. 3 tháng liên tiếp
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 2 tháng liên tiếp
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO là viết tắt của:
A. Terminal distal onycholysis
B. Total dystrophic onychomycosis
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Total distal osteomyelitis
D. Trophic distal onycholysis
Câu 29
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
B. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 1 viên/ngày cố định
D. 200 mg/tuần
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Lấy nước tiểu
B. Cạo da đầu
C. Chọc dịch khớp
D. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về căn nguyên nấm móng?
A. Chỉ do một chủng nấm duy nhất
B. Chủ yếu do virus
C. Chủ yếu do vi khuẩn
D. Do nhiều chủng nấm gây nên
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 1 tuần duy nhất
Người chơi chọn
B. 6 tháng
C. 12 tháng
D. 2 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
A. Chỉ kẽ ngón
B. Chỉ bờ tự do móng
C. Chỉ đầu ngón
D. Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
B. Chỉ khi có sốt cao
C. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ khi đau khớp
Câu 35
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 8 tuần
B. 16 tuần
Người chơi chọn
C. 6 tuần
D. 12 tuần
Đáp án đúng
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 2–3 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 1 ngày
C. 3–6 giờ
D. 1–2 ngày
Câu 37
Mức độ: EASY
Sai
Malassezia furfur trong nấm móng thuộc nhóm nào?
A. Vi khuẩn gram âm
B. Nấm mốc không dermatophyte
Người chơi chọn
C. Nấm men, hiếm gặp
Đáp án đúng
D. Dermatophyte
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO được hiểu là:
A. Chỉ viêm quanh móng nhẹ
B. Chỉ đổi màu đầu móng
C. Chỉ vài đốm trắng bề mặt móng
D. Toàn bộ móng bị tiêu hủy do tiến triển lâu ngày của các dạng nhiễm nấm trước
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: EASY
Đúng
Tác nhân nào sau đây là nguyên nhân thường gặp của nấm móng do dermatophyte?
A. Trichophyton rubrum
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Malassezia furfur
C. Candida albicans
D. Fusarium spp.
Câu 40
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 25 mg/ngày x 12 tuần
B. 500 mg/ngày x 3 ngày
C. 250 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 250 mg/tuần x 12 tuần
Câu 41
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm men có thể gây nấm móng gồm:
A. Chỉ Aspergillus spp.
B. Candida albicans và Candida tropicalis
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ T. rubrum
D. Chỉ E. floccosum
Câu 42
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Chỉ chiếu đèn Wood
B. Chỉ dùng oxy già
C. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ rửa nước muối
Câu 43
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 125 mg/ngày
B. 500 mg/ngày
C. 62,5 mg/ngày
D. 250 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Sai
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ bôi khi ngứa
B. Bôi 1 lần/tháng
C. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Đáp án đúng
D. Bôi 2 lần/tuần cố định
Người chơi chọn
Câu 45
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 375 mg/ngày
B. 250 mg/ngày
C. 62,5 mg/ngày
D. 125 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Chỉ T. rubrum
B. Chỉ virus
C. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ Malassezia spp.
Câu 47
Mức độ: EASY
Đúng
Cơ chế phá hủy móng trong DLSO chủ yếu là:
A. Tăng tiết mồ hôi đầu ngón
B. Xuất huyết dưới móng
C. Hoại tử do thiếu máu
D. Tăng sừng hóa dưới móng tiến triển theo trục móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. U mềm lây
C. Hạt cơm phẳng
D. Sẩn ngứa
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 24 giờ
B. 3–5 ngày
C. 1–3 giờ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 2 tuần
Câu 50
Mức độ: EASY
Đúng
Móng trong DLSO thường có biểu hiện:
A. Đỏ tươi, bóng và căng
B. Hoàn toàn bình thường
C. Đục, trắng và mủn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Xanh tím đồng nhất