Chi tiết đáp án bài thi
Uthuong - 1234568
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
34/50
Thời gian làm bài
12:52
Thứ hạng
#80
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Tổn thương DLSO thường bắt đầu ở đâu?
A. Ở gốc móng
B. Ở phía xa bờ bên của móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Ở nếp gấp sau
D. Ở trung tâm bản móng
Câu 2
Mức độ: EASY
Đúng
DLSO là viết tắt của thể nấm móng nào?
A. Deep lateral superficial onychomycosis
B. Diffuse longitudinal subungual onycholysis
C. Distal lesion superficial onychomycosis
D. Distal and lateral subungual onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm men có thể gây nấm móng gồm:
A. Chỉ T. rubrum
B. Chỉ E. floccosum
C. Chỉ Aspergillus spp.
D. Candida albicans và Candida tropicalis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Sai
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
A. Bôi liều duy nhất
B. Bôi ngày 3 lần
Người chơi chọn
C. Bôi 1 tuần 1 lần
Đáp án đúng
D. Bôi cách giờ
Câu 5
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 1 tháng
B. 6 tuần
Người chơi chọn
C. 3 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
D. 2 tháng liên tiếp
Câu 6
Mức độ: HARD
Sai
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 375 mg/ngày
B. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn
C. 250 mg/ngày
D. 125 mg/ngày
Đáp án đúng
Câu 7
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 6 tuần
Người chơi chọn
B. 8 tuần
C. 12 tuần
Đáp án đúng
D. 16 tuần
Câu 8
Mức độ: HARD
Sai
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 125 mg/ngày
Người chơi chọn
B. 62,5 mg/ngày
C. 500 mg/ngày
D. 250 mg/ngày
Đáp án đúng
Câu 9
Mức độ: HARD
Sai
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Đáp án đúng
B. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
Người chơi chọn
C. 50 mg/ngày x 3 ngày
D. 300 mg/tuần x 2 tuần
Câu 10
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 50 mg/ngày x 1 tháng
B. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
C. 250 mg/ngày x 3 ngày
D. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: HARD
Sai
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg/tuần x 12 tuần
B. 100 mg/ngày x 3 ngày
Người chơi chọn
C. 200 mg/ngày x 12 tuần
Đáp án đúng
D. 50 mg/ngày x 1 tháng
Câu 12
Mức độ: HARD
Đúng
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
B. 50 mg/ngày x 2 tuần
C. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
Câu 13
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 250 mg/ngày
B. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 125 mg/ngày
D. 500 mg/ngày
Câu 14
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 50 mg/ngày
Người chơi chọn
B. 100 mg/ngày
Đáp án đúng
C. 200 mg/ngày
D. 400 mg/ngày
Câu 15
Mức độ: EASY
Sai
Tác nhân nào sau đây là nguyên nhân thường gặp của nấm móng do dermatophyte?
A. Candida albicans
B. Malassezia furfur
Người chơi chọn
C. Fusarium spp.
D. Trichophyton rubrum
Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy nấm móng nên dùng môi trường nào?
A. Thạch chocolate
B. MacConkey
C. Lowenstein-Jensen
D. Sabouraud có chloramphenicol
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg/tuần x 12 tuần
B. 500 mg/ngày x 3 ngày
C. 250 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 25 mg/ngày x 12 tuần
Câu 18
Mức độ: EASY
Sai
E. floccosum trong nấm móng được mô tả là:
A. Hiếm khi gây nấm móng
Đáp án đúng
B. Là nguyên nhân chính
Người chơi chọn
C. Chỉ gây ở trẻ em
D. Không bao giờ gây bệnh
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO được hiểu là:
A. Chỉ đổi màu đầu móng
B. Chỉ viêm quanh móng nhẹ
C. Chỉ vài đốm trắng bề mặt móng
D. Toàn bộ móng bị tiêu hủy do tiến triển lâu ngày của các dạng nhiễm nấm trước
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 1 viên/ngày cố định
C. 200 mg/tuần
D. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Chỉ khi có sốt cao
B. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
C. Chỉ khi đau khớp
D. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg liều duy nhất
B. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 500 mg/ngày x 1 tuần
D. 125 mg/ngày x 2 ngày
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO là viết tắt của:
A. Total distal osteomyelitis
B. Trophic distal onycholysis
C. Total dystrophic onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Terminal distal onycholysis
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một cách lấy bệnh phẩm phù hợp trong nấm móng là:
A. Chích máu đầu ngón
B. Cạo tóc
C. Cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ lau móng bằng cồn
Câu 25
Mức độ: HARD
Đúng
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Chỉ tăng uống nước
B. Bào mòn móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ chườm lạnh
D. Chỉ xoa bóp
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Viêm phổi
B. Nhọt
C. Ghẻ
D. Vảy nến thể móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 27
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 200 mg/ngày
B. 5 mg/kg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 100 mg/ngày
D. 250 mg/ngày
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
Móng trong DLSO thường có biểu hiện:
A. Hoàn toàn bình thường
B. Đục, trắng và mủn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Đỏ tươi, bóng và căng
D. Xanh tím đồng nhất
Câu 29
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Nam giới trẻ khỏe
B. Người không có bệnh nền
C. Người chỉ bị một móng nhẹ
D. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Chỉ giới tính
B. Chỉ màu móng
C. Chỉ tuổi của người bệnh
D. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
A. Lichen móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Zona
C. Chốc
D. Lang ben
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
B. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
D. Chỉ đau thoáng qua
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 24 giờ
B. 3–5 ngày
C. 1–3 giờ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 2 tuần
Câu 34
Mức độ: HARD
Đúng
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
B. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
C. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
D. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: EASY
Sai
Malassezia furfur trong nấm móng thuộc nhóm nào?
A. Dermatophyte
Người chơi chọn
B. Vi khuẩn gram âm
C. Nấm men, hiếm gặp
Đáp án đúng
D. Nấm mốc không dermatophyte
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Hạt cơm
B. Lupus dạng đĩa
C. Hội chứng vàng móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Viêm da dầu
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Ghẻ Na Uy
B. Mày đay
C. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Hồng ban đa dạng
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 1–2 ngày
Người chơi chọn
B. 1 ngày
C. 3–6 giờ
D. 2–3 tuần
Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 7–10 ngày
Người chơi chọn
B. 2–3 tuần
C. 1–2 tháng
D. 1–2 ngày
Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. Nước muối ưu trương
B. KOH 2% đơn độc
C. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Cồn 70 độ
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Sẩn ngứa
B. Hạt cơm phẳng
C. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. U mềm lây
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
SWO thường gặp ở nhóm người nào hơn?
A. Chỉ trẻ sơ sinh
B. Người suy giảm miễn dịch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ phụ nữ có thai
D. Người hoàn toàn khỏe mạnh không bệnh nền
Câu 43
Mức độ: EASY
Sai
Tỷ lệ dân số mắc nấm móng ở châu Âu theo tài liệu là:
A. 2–6%
Đáp án đúng
B. 10–20%
Người chơi chọn
C. 0,2–0,6%
D. 25–30%
Câu 44
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Chỉ dùng oxy già
B. Chỉ chiếu đèn Wood
C. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ rửa nước muối
Câu 45
Mức độ: HARD
Đúng
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ màu móng đẹp hơn
C. Chỉ giảm đau
D. Chỉ hết ngứa
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO là viết tắt của thể nào?
A. Posterior subungual onycholysis
B. Peripheral superficial onychomycosis
C. Proximal superficial osteomycosis
D. Proximal subungual onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
A. Không bao giờ làm
B. Ít được chỉ định
Đáp án đúng
C. Bắt buộc mọi ca
D. Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
Người chơi chọn
Câu 48
Mức độ: EASY
Sai
Nhóm tác nhân nào chiếm trên 90% các trường hợp nấm móng?
A. Nấm men
B. Nấm mốc
C. Malassezia
Người chơi chọn
D. Nấm sợi dermatophyte
Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
B. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
C. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ bôi khi ngứa
B. Bôi 2 lần/tuần cố định
C. Bôi 1 lần/tháng
D. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Người chơi chọn
Đáp án đúng