OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Luyên - 123456
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
345 Lý Thường Kiệt
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
32/50
Thời gian làm bài
41:17
Thứ hạng
#86
Câu 1
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 8 tuần
B. 16 tuần
C. 6 tuần
Người chơi chọn
D. 12 tuần
Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
A. Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ bờ tự do móng
C. Chỉ đầu ngón
D. Chỉ kẽ ngón
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Sẩn ngứa
C. Hạt cơm phẳng
D. U mềm lây
Câu 4
Mức độ: EASY
Đúng
Trong DLSO, xen kẽ với vùng sừng hóa thường thấy:
A. Mụn mủ vệ tinh
B. Vùng tách móng là nơi cư trú của nấm sợi
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Mảng trợt ướt
D. Bọng nước
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở người suy giảm miễn dịch, SWO có xu hướng:
A. Chỉ ở móng tay
B. Chỉ đổi màu nhẹ thoáng qua
C. Khu trú một móng nhỏ rồi tự khỏi
D. Lan tỏa và nhiều móng bị tổn thương
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
A. Chỉ công thức máu
B. Chỉ cấy máu
C. Soi trực tiếp tìm nấm
Đáp án đúng
D. Chỉ sinh thiết PAS
Người chơi chọn
Câu 7
Mức độ: HARD
Đúng
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Chỉ tăng uống nước
B. Bào mòn móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ xoa bóp
D. Chỉ chườm lạnh
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO được hiểu là:
A. Chỉ đổi màu đầu móng
B. Toàn bộ móng bị tiêu hủy do tiến triển lâu ngày của các dạng nhiễm nấm trước
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ viêm quanh móng nhẹ
D. Chỉ vài đốm trắng bề mặt móng
Câu 9
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm men có thể gây nấm móng gồm:
A. Chỉ T. rubrum
B. Chỉ E. floccosum
C. Chỉ Aspergillus spp.
D. Candida albicans và Candida tropicalis
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 200 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 400 mg/ngày
C. 300 mg/ngày
D. 100 mg/ngày
Câu 11
Mức độ: EASY
Đúng
SWO là viết tắt của thể nào?
A. Secondary white onycholysis
B. Subungual white overgrowth
C. Superficial white onychomycosis
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Severe white onychomycosis
Câu 12
Mức độ: EASY
Đúng
Tỷ lệ dân số mắc nấm móng ở châu Âu theo tài liệu là:
A. 0,2–0,6%
B. 10–20%
C. 25–30%
D. 2–6%
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Acyclovir 5%
B. Permethrin 5%
C. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Mupirocin 2%
Câu 14
Mức độ: EASY
Đúng
SWO hay gặp ở vị trí nào hơn?
A. Chỉ móng chân
B. Móng tay hơn móng chân
C. Móng chân hơn móng tay
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ móng tay
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Bôi 1 lần/tháng
C. Chỉ bôi khi ngứa
D. Bôi 2 lần/tuần cố định
Câu 16
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 5 mg/kg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 250 mg/ngày
C. 100 mg/ngày
D. 200 mg/ngày
Câu 17
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
B. 250 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 500 mg/ngày
D. 125 mg/ngày
Câu 18
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 250 mg/ngày x 3 ngày
B. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 50 mg/ngày x 1 tháng
D. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
A. Không bao giờ làm
B. Bắt buộc mọi ca
C. Ít được chỉ định
Đáp án đúng
D. Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
Người chơi chọn
Câu 20
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 18 tuần
B. 12 tuần
C. 6 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 26 tuần
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm bản móng trong PSO là:
A. Hoàn toàn không thay đổi
B. Chỉ dày sừng bề mặt
C. Chỉ có chấm đen ở đầu móng
D. Xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song dọc theo một dải nâu
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: EASY
Sai
SWO là dạng đặc trưng của nhiễm loại nấm nào?
A. Dermatophyte như T. mentagrophytes hoặc T. rubrum
Đáp án đúng
B. Chỉ Candida spp.
Người chơi chọn
C. Chỉ Malassezia spp.
D. Chỉ vi khuẩn gram âm
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
SWO thường gặp ở nhóm người nào hơn?
A. Chỉ phụ nữ có thai
B. Người suy giảm miễn dịch
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ trẻ sơ sinh
D. Người hoàn toàn khỏe mạnh không bệnh nền
Câu 24
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 50 mg/ngày x 1 tháng
B. 200 mg/tuần x 12 tuần
C. 200 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 100 mg/ngày x 3 ngày
Câu 25
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 125 mg/ngày
B. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 500 mg/ngày
D. 250 mg/ngày
Câu 26
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 1 tháng
B. 6 tuần
C. 2 tháng liên tiếp
D. 3 tháng liên tiếp
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Chỉ khi có sốt cao
B. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
D. Chỉ khi đau khớp
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Lupus dạng đĩa
B. Viêm da dầu
C. Hạt cơm
D. Hội chứng vàng móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 29
Mức độ: HARD
Sai
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
Người chơi chọn
B. 300 mg/tuần x 2 tuần
C. 50 mg/ngày x 3 ngày
D. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
A. Bôi cách giờ
B. Bôi ngày 3 lần
C. Bôi liều duy nhất
D. Bôi 1 tuần 1 lần
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Nam giới trẻ khỏe
B. Người chỉ bị một móng nhẹ
C. Người không có bệnh nền
D. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm đúng của DLSO là:
A. Chỉ xảy ra ở gốc móng
B. Chỉ gặp ở trẻ em
C. Là dạng lâm sàng thường gặp nhất
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Luôn kèm viêm quanh móng cấp
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
A. 10–15°C
B. 30–37°C bắt buộc
C. 22–25°C
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 40–45°C
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
A. Zona
B. Lang ben
C. Chốc
D. Lichen móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
C. Chỉ đau thoáng qua
D. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
Câu 36
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
B. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 200 mg/tuần
D. 1 viên/ngày cố định
Câu 37
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
B. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
C. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 24 giờ
B. 3–5 ngày
C. 2 tuần
D. 1–3 giờ
Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 400 mg/ngày
B. 50 mg/ngày
C. 200 mg/ngày
D. 100 mg/ngày
Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: EASY
Sai
Malassezia furfur trong nấm móng thuộc nhóm nào?
A. Nấm men, hiếm gặp
Đáp án đúng
B. Dermatophyte
C. Nấm mốc không dermatophyte
D. Vi khuẩn gram âm
Câu 41
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 50 mg/ngày x 12 tuần
B. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
C. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Đáp án đúng
D. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một cách lấy bệnh phẩm phù hợp trong nấm móng là:
A. Cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng
Đáp án đúng
B. Cạo tóc
C. Chích máu đầu ngón
D. Chỉ lau móng bằng cồn
Câu 43
Mức độ: HARD
Sai
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Chỉ giảm đau
B. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Đáp án đúng
C. Chỉ màu móng đẹp hơn
D. Chỉ hết ngứa
Câu 44
Mức độ: HARD
Sai
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Đáp án đúng
B. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
C. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
D. 50 mg/ngày x 2 tuần
Câu 45
Mức độ: EASY
Sai
Tổn thương DLSO thường bắt đầu ở đâu?
A. Ở phía xa bờ bên của móng
Đáp án đúng
B. Ở trung tâm bản móng
C. Ở gốc móng
D. Ở nếp gấp sau
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Đáp án đúng
B. Chỉ T. rubrum
C. Chỉ Malassezia spp.
D. Chỉ virus
Câu 47
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 6 tháng
B. 2 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
C. 1 tuần duy nhất
D. 12 tháng
Câu 48
Mức độ: HARD
Sai
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg/ngày x 12 tuần
Đáp án đúng
B. 500 mg/ngày x 3 ngày
C. 250 mg/tuần x 12 tuần
D. 25 mg/ngày x 12 tuần
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Sai
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Chỉ giới tính
B. Chỉ màu móng
C. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Đáp án đúng
D. Chỉ tuổi của người bệnh
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Sai
TDO là viết tắt của:
A. Terminal distal onycholysis
B. Trophic distal onycholysis
C. Total dystrophic onychomycosis
Đáp án đúng
D. Total distal osteomyelitis