Chi tiết đáp án bài thi
saa - 51111
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Quang Trung
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
0/50
Thời gian làm bài
-
Thứ hạng
#-
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Sai
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A. Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
B. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
C. Viêm nang lông luôn có sốt cao
D. Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
A. Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
Đáp án đúng
B. Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
C. Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
D. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A. Chỉ mọc nấm men
B. Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
C. Tụ cầu vàng phát triển
Đáp án đúng
D. Không mọc vi khuẩn
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Sai
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A. Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
Đáp án đúng
B. Chỉ uống thuốc là đủ
C. Chỉ bôi mỡ là được
D. Không cần thiết
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Sai
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
A. Viêm cầu thận cấp
B. Viêm gan virus
C. Hoại tử biểu bì nhiễm độc
D. Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A. Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
Đáp án đúng
B. Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
C. Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
D. Chỉ dùng corticoid bôi
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Sai
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 500 mg duy nhất
B. 1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Đáp án đúng
C. Chỉ tiêm tĩnh mạch
D. 1 viên/tuần
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Sai
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
A. 250–500 mg mỗi 6 giờ
Đáp án đúng
B. 1 viên duy nhất
C. 250 mg mỗi tuần
D. 100 mg/ngày
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A. Thủy đậu
B. Viêm da tiếp xúc
C. Lang ben
D. Nhọt
Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A. Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
B. Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
C. Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Đáp án đúng
D. Nhọt và trứng cá là một bệnh
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
B. Khuyên rửa tay thường xuyên
C. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Đáp án đúng
D. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A. Chỉ uống vitamin
B. Không cần rửa tay
C. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
Đáp án đúng
D. Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A. Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Đáp án đúng
B. Chỉ cần uống vitamin
C. Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
D. Chỉ cần đổi dầu gội
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Sai
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A. Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
Đáp án đúng
B. Chỉ rát bỏng nhẹ
C. Ngứa dữ dội về đêm
D. Không đau, không ngứa
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A. Nặn mọi nốt viêm sớm
B. Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
C. Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Đáp án đúng
D. Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A. Cùng liên quan nang lông
Đáp án đúng
B. Nhọt không đau
C. Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
D. Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A. Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
B. Không liên quan tiên lượng
C. Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Đáp án đúng
D. Chỉ cần thuốc bôi là đủ
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Sai
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A. Bọng nước trong thượng bì
B. Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
C. Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Đáp án đúng
D. Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Sai
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A. Test Tzanck dương tính
B. Soi nấm dương tính
C. Giảm bạch cầu ngoại vi
D. Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Sai
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A. 4–6 lần/ngày
B. 1–2 lần/ngày
Đáp án đúng
C. Mỗi giờ một lần
D. Chỉ bôi khi đau
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
A. Không liên quan miễn dịch
B. Chắc chắn là trứng cá
C. Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
D. Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Sai
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. 1–2 lần/ngày
Đáp án đúng
B. 5 lần/ngày
C. 1 lần/tuần
D. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Sai
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A. 2–3 lần/ngày
Đáp án đúng
B. 1 lần/tuần
C. Chỉ dùng ban đêm
D. Chỉ bôi khi có sốt
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A. Nấm móng và lang ben
B. Trứng cá và herpes da lan tỏa
Đáp án đúng
C. Lupus và pemphigus
D. Zona và ghẻ
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A. Chỉ chườm lạnh là đủ
B. Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Đáp án đúng
C. Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
D. Ngừng mọi xử trí
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
A. Rạch rộng làm sạch thương tổn
Đáp án đúng
B. Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
C. Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
D. Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A. Mỡ mupirocin 2%
Đáp án đúng
B. Hồ nước
C. Kem ketoconazol 2%
D. Kem permethrin 5%
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Sai
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Chỉ riêng thiếu ngủ
B. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
C. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
D. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Đáp án đúng
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Liên cầu tan huyết beta
B. Trực khuẩn mủ xanh
C. Tụ cầu vàng
Đáp án đúng
D. Candida albicans
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Sai
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A. 3 lần/ngày
Đáp án đúng
B. Cách ngày
C. 1 lần/ngày
D. 2 lần/ngày
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Sai
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
B. Chỉ cần bôi nước muối
C. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
D. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Sai
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Đáp án đúng
B. 5 viên/ngày chia 5
C. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
D. 1 viên/tháng
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
A. Một mụn đầu đen ở mũi
B. Một dát giảm sắc tố ở lưng
C. Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
Đáp án đúng
D. Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Viêm nang lông
Đáp án đúng
B. Lang ben
C. Zona mắt
D. Bạch biến
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A. Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
B. Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Đáp án đúng
C. Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
D. Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A. 1–2 ngày
B. 1 tháng
C. 3–4 ngày
D. 7–10 ngày
Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A. Không bao giờ tiến triển thành mủ
B. Chắc chắn là chốc
C. Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
Đáp án đúng
D. Chắc chắn là nấm
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Sai
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A. Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
Đáp án đúng
B. Chỉ nghĩ đến herpes
C. Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
D. Chỉ nghĩ đến dị ứng
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Chỉ người làm việc ngoài trời
B. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
C. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Đáp án đúng
D. Chỉ phụ nữ có thai
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A. Nhọt ở môi trên hoặc má
Đáp án đúng
B. Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
C. Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
D. Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Rạch ngay thương tổn
B. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
C. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
D. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
Đáp án đúng
B. Không dùng cho trẻ em
C. 50 mg/kg mỗi 12 giờ
D. 1 g/ngày chia 2
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Đáp án đúng
B. Bệnh ghẻ chắc chắn
C. Chốc chắc chắn
D. Nhọt chắc chắn
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Sai
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A. Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Đáp án đúng
B. Chắc chắn do virus
C. Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
D. Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Nhọt hầu như không đau
B. Đau khiến loại trừ nhọt
C. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
D. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Sai
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A. Không liên quan bệnh nền
B. Chỉ là viêm nang lông nhẹ
C. Chắc chắn là zona
D. Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A. Không liên quan nhọt
B. Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
C. Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Đáp án đúng
D. Chỉ khuyên đắp lá
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Sai
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Có thể tự chích miễn là kim mới
B. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
C. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
D. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A. Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Đáp án đúng
B. Chỉ bôi khi đã hết đau
C. Bôi thật dày một lần là đủ
D. Bôi ngay lên da bẩn
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A. Selenium sulfide 2,5%
B. Permethrin 5%
C. Mupirocin 2%
Đáp án đúng
D. Ketoconazol 2%