OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Tô thị Dung - 0963810189
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
108 Đường Điện Biên
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
26/50
Thời gian làm bài
10:25
Thứ hạng
#89
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
B. Chỉ đau thoáng qua
C. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
Câu 2
Mức độ: EASY
Đúng
Trong DLSO, xen kẽ với vùng sừng hóa thường thấy:
A. Bọng nước
B. Mảng trợt ướt
C. Vùng tách móng là nơi cư trú của nấm sợi
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Mụn mủ vệ tinh
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
A. Bắt buộc mọi ca
B. Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
Người chơi chọn
C. Không bao giờ làm
D. Ít được chỉ định
Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 125 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 375 mg/ngày
C. 250 mg/ngày
D. 62,5 mg/ngày
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Sai
TDO là viết tắt của:
A. Trophic distal onycholysis
B. Total distal osteomyelitis
C. Total dystrophic onychomycosis
Đáp án đúng
D. Terminal distal onycholysis
Người chơi chọn
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 1–3 giờ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 24 giờ
C. 3–5 ngày
D. 2 tuần
Câu 7
Mức độ: EASY
Sai
Đặc điểm đúng của DLSO là:
A. Là dạng lâm sàng thường gặp nhất
Đáp án đúng
B. Chỉ xảy ra ở gốc móng
C. Luôn kèm viêm quanh móng cấp
Người chơi chọn
D. Chỉ gặp ở trẻ em
Câu 8
Mức độ: EASY
Đúng
E. floccosum trong nấm móng được mô tả là:
A. Hiếm khi gây nấm móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ gây ở trẻ em
C. Không bao giờ gây bệnh
D. Là nguyên nhân chính
Câu 9
Mức độ: EASY
Sai
SWO hay gặp ở vị trí nào hơn?
A. Chỉ móng chân
B. Móng tay hơn móng chân
C. Chỉ móng tay
Người chơi chọn
D. Móng chân hơn móng tay
Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: HARD
Sai
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
B. 1 viên/ngày cố định
Người chơi chọn
C. 200 mg/tuần
D. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Sai
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
A. Bôi ngày 3 lần
B. Bôi cách giờ
C. Bôi 1 tuần 1 lần
Đáp án đúng
D. Bôi liều duy nhất
Người chơi chọn
Câu 12
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
B. 50 mg/ngày x 12 tuần
C. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
D. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: EASY
Sai
Nhóm nấm men có thể gây nấm móng gồm:
A. Chỉ Aspergillus spp.
B. Candida albicans và Candida tropicalis
Đáp án đúng
C. Chỉ E. floccosum
Người chơi chọn
D. Chỉ T. rubrum
Câu 14
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 1 tháng
Người chơi chọn
B. 6 tuần
C. 2 tháng liên tiếp
D. 3 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Sai
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Hạt cơm phẳng
B. U mềm lây
C. Loạn dưỡng móng
Đáp án đúng
D. Sẩn ngứa
Người chơi chọn
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 2–3 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 1 ngày
C. 1–2 ngày
D. 3–6 giờ
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Bôi 1 lần/tháng
B. Bôi 2 lần/tuần cố định
C. Chỉ bôi khi ngứa
D. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 18
Mức độ: HARD
Sai
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
Người chơi chọn
B. 50 mg/ngày x 3 ngày
C. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Đáp án đúng
D. 300 mg/tuần x 2 tuần
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Chỉ T. rubrum
B. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ virus
D. Chỉ Malassezia spp.
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
A. Chốc
B. Lang ben
C. Lichen móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Zona
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Sai
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Chỉ tuổi của người bệnh
B. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Đáp án đúng
C. Chỉ giới tính
D. Chỉ màu móng
Người chơi chọn
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. TDO toàn bộ
C. Tổn thương nhiều móng lan rộng
D. Viêm từ 3 móng trở lên
Câu 23
Mức độ: HARD
Sai
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 50 mg/ngày x 2 tuần
B. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
Người chơi chọn
C. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
D. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Đáp án đúng
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 7–10 ngày
Người chơi chọn
B. 1–2 ngày
Đáp án đúng
C. 1–2 tháng
D. 2–3 tuần
Câu 25
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Người không có bệnh nền
B. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Người chỉ bị một móng nhẹ
D. Nam giới trẻ khỏe
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Acyclovir 5%
B. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Permethrin 5%
D. Mupirocin 2%
Câu 27
Mức độ: EASY
Đúng
Ngoài T. rubrum, chủng dermatophyte thường gặp khác trong nấm móng là:
A. T. violaceum và T. mentagrophytes
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. C. albicans và C. tropicalis
C. M. furfur và C. glabrata
D. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Câu 28
Mức độ: HARD
Sai
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg/tuần x 12 tuần
B. 200 mg/ngày x 12 tuần
Đáp án đúng
C. 50 mg/ngày x 1 tháng
D. 100 mg/ngày x 3 ngày
Người chơi chọn
Câu 29
Mức độ: HARD
Đúng
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Chỉ hết ngứa
B. Chỉ màu móng đẹp hơn
C. Chỉ giảm đau
D. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
A. 10–15°C
B. 30–37°C bắt buộc
C. 40–45°C
D. 22–25°C
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: EASY
Sai
Dấu hiệu lâm sàng điển hình của SWO là:
A. Dải nâu dọc móng từ gốc
B. Móng tiêu hủy toàn bộ ngay từ đầu
C. Viêm quanh móng mưng mủ cấp
Người chơi chọn
D. Đốm hoặc khía trắng trên bề mặt móng
Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 100 mg/ngày
B. 250 mg/ngày
C. 200 mg/ngày
D. 5 mg/kg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 33
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 26 tuần
B. 12 tuần
Người chơi chọn
C. 6 tuần
Đáp án đúng
D. 18 tuần
Câu 34
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 500 mg/ngày x 3 ngày
B. 250 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 25 mg/ngày x 12 tuần
D. 250 mg/tuần x 12 tuần
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Cạo da đầu
B. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chọc dịch khớp
D. Lấy nước tiểu
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Nhọt
B. Viêm phổi
C. Ghẻ
D. Vảy nến thể móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 100 mg/ngày
Đáp án đúng
B. 50 mg/ngày
Người chơi chọn
C. 200 mg/ngày
D. 400 mg/ngày
Câu 38
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 16 tuần
C. 6 tuần
D. 8 tuần
Câu 39
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 200 mg/ngày
Đáp án đúng
B. 400 mg/ngày
C. 100 mg/ngày
Người chơi chọn
D. 300 mg/ngày
Câu 40
Mức độ: EASY
Sai
Nhóm nấm mốc không dermatophyte có thể gây nấm móng là:
A. Chỉ Malassezia spp.
B. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Đáp án đúng
C. Chỉ Trichophyton spp.
D. Chỉ Candida spp.
Người chơi chọn
Câu 41
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ dùng oxy già
C. Chỉ rửa nước muối
D. Chỉ chiếu đèn Wood
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
A. Chỉ kẽ ngón
Người chơi chọn
B. Chỉ bờ tự do móng
C. Chỉ đầu ngón
D. Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau
Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: EASY
Sai
DLSO là viết tắt của thể nấm móng nào?
A. Deep lateral superficial onychomycosis
B. Diffuse longitudinal subungual onycholysis
C. Distal and lateral subungual onychomycosis
Đáp án đúng
D. Distal lesion superficial onychomycosis
Người chơi chọn
Câu 44
Mức độ: HARD
Đúng
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
C. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
D. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
Câu 45
Mức độ: EASY
Sai
Nhóm tác nhân nào chiếm trên 90% các trường hợp nấm móng?
A. Malassezia
B. Nấm men
Người chơi chọn
C. Nấm sợi dermatophyte
Đáp án đúng
D. Nấm mốc
Câu 46
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 500 mg/ngày x 1 tuần
C. 250 mg liều duy nhất
D. 125 mg/ngày x 2 ngày
Câu 47
Mức độ: HARD
Sai
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
Đáp án đúng
B. 125 mg/ngày
Người chơi chọn
C. 500 mg/ngày
D. 250 mg/ngày
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. Cồn 70 độ
B. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. KOH 2% đơn độc
D. Nước muối ưu trương
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Sai
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
A. Chỉ lâm sàng
B. Chỉ mức độ ngứa
C. Chỉ màu móng
Người chơi chọn
D. Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng
Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 6 tháng
B. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 12 tháng
D. 1 tuần duy nhất