OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Lê thị thu thuỷ - 0976879529
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
45/50
Thời gian làm bài
12:44
Thứ hạng
#63
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Chỉ người làm việc ngoài trời
B. Chỉ phụ nữ có thai
C. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
D. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A. Không liên quan bệnh nền
B. Chắc chắn là zona
C. Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ là viêm nang lông nhẹ
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Sai
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A. Soi nấm dương tính
B. Test Tzanck dương tính
C. Giảm bạch cầu ngoại vi
Người chơi chọn
D. Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ tiêm tĩnh mạch
C. 1 viên/tuần
D. 500 mg duy nhất
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
A. Permethrin 5%
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chlorhexidin 4%
C. Povidon-iodin 10%
D. Hexamidin 0,1%
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A. Lupus và pemphigus
B. Trứng cá và herpes da lan tỏa
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nấm móng và lang ben
D. Zona và ghẻ
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Có thể tự chích miễn là kim mới
B. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
C. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
D. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Sai
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
A. Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
Người chơi chọn
B. Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
C. Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
D. Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
Đáp án đúng
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
A. Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
Người chơi chọn
B. Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
C. Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
D. Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
A. Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
B. Rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
D. Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A. Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
C. Vì mặt ít nang lông
D. Vì đau hơn nên khó chịu hơn
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
Đáp án đúng
B. Không dùng cho trẻ em
C. 50 mg/kg mỗi 12 giờ
Người chơi chọn
D. 1 g/ngày chia 2
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A. Bôi ngay lên da bẩn
B. Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ bôi khi đã hết đau
D. Bôi thật dày một lần là đủ
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
B. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
D. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A. Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
C. Chỉ dùng corticoid bôi
D. Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Chỉ có ngứa mà không đau
B. Chỉ xuất hiện khi do nấm
C. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A. Ngứa dữ dội về đêm
B. Không đau, không ngứa
C. Chỉ rát bỏng nhẹ
D. Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Chỉ có vảy da khô
B. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
D. Ngứa là triệu chứng chính
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
A. Azithromycin
B. Acyclovir
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Roxithromycin
D. Cloxacilin
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Lang ben
B. Viêm nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Bạch biến
D. Zona mắt
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
B. Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
C. Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Viêm nang lông luôn có sốt cao
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 5 viên/ngày chia 5
C. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
D. 1 viên/tháng
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
B. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
C. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ cần bôi nước muối
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Đắp kem dưỡng ẩm dày
B. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nên nặn sớm cho thoát độc
D. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A. Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chắc chắn do virus
C. Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
D. Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Bệnh ghẻ chắc chắn
B. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chốc chắc chắn
D. Nhọt chắc chắn
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A. Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
B. Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
C. Không cần phân biệt với viêm nang lông
D. Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
B. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
D. Rạch ngay thương tổn
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
A. Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Lòng bàn tay, lòng bàn chân
C. Chỉ ở nếp gấp lớn
D. Chỉ ở vùng sinh dục
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A. Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
B. Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chắc chắn do nấm
D. Không liên quan gì bệnh nền
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Candida albicans
B. Tụ cầu vàng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Liên cầu tan huyết beta
D. Trực khuẩn mủ xanh
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. 5 lần/ngày
B. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
C. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 1 lần/tuần
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A. Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
B. Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
D. Nhọt và trứng cá là một bệnh
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A. Chỉ bôi dưỡng ẩm
B. Chỉ dùng thuốc chống nấm
C. Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Không can thiệp gì
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A. Kem ketoconazol 2%
B. Hồ nước
C. Mỡ mupirocin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Kem permethrin 5%
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A. 1 lần/tuần
B. Chỉ dùng ban đêm
C. 2–3 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ bôi khi có sốt
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A. Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ khuyên đắp lá
C. Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
D. Không liên quan nhọt
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A. 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 2 ngày
C. 21 ngày bắt buộc
D. 4 ngày
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A. Nhọt ở môi trên hoặc má
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
C. Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
D. Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ gặp ở người lớn tuổi
C. Chỉ nam giới mới mắc
D. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A. Chỉ uống thuốc là đủ
B. Chỉ bôi mỡ là được
C. Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Không cần thiết
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
A. 1 viên duy nhất
B. 250–500 mg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 250 mg mỗi tuần
D. 100 mg/ngày
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 150 mg/kg/ngày tiêm bắp
B. 80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 10 mg/kg/ngày
D. Không dùng
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A. Chỉ aminoglycosid
B. Chỉ fluoroquinolon
C. Chỉ tetracyclin
D. Betalactam và macrolid
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A. Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
B. Chỉ nghĩ đến dị ứng
C. Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ nghĩ đến herpes
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A. Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
B. Nặn mọi nốt viêm sớm
C. Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
D. Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A. Nhọt không đau
B. Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
C. Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
Người chơi chọn
D. Cùng liên quan nang lông
Đáp án đúng
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
A. Chỉ tiêm bắp
B. 5 g/ngày
C. 1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 250 mg/ngày duy nhất
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
A. Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
B. Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
C. Nốt viêm nang lông nông
D. Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A. Ngừng mọi xử trí
B. Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
C. Chỉ chườm lạnh là đủ
D. Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng