QB
Question Bank
Hệ thống ngân hàng câu hỏi và kiểm tra trực tuyến
Phiếu kết quả bài thi
Ngày in: 06/07/2026 18:32
Thông tin bài thi
Người chơi
Lê thị thu thuỷ
Số điện thoại
0976879529
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Bệnh Nhọt
Loại đề
Theo danh mục - Câu hỏi về bệnh Nhọt (Furuncle)
Mã lượt thi
ce2ccbc7-87d0-4fea-a3f1-e9caa2072e51
Trạng thái
Đã nộp
Tổng số câu
50
Số câu đúng
45
Số câu sai
5
Thời gian
12:44
Chi tiết câu trả lời
Câu 1
- MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A
Chỉ người làm việc ngoài trời
B
Chỉ phụ nữ có thai
C
Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
D
Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Câu 2
- MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A
Không liên quan bệnh nền
B
Chắc chắn là zona
C
Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
D
Chỉ là viêm nang lông nhẹ
Câu 3
- MEDIUM
Sai
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A
Soi nấm dương tính
B
Test Tzanck dương tính
C
Giảm bạch cầu ngoại vi
D
Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Câu 4
- MEDIUM
Đúng
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A
1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
B
Chỉ tiêm tĩnh mạch
C
1 viên/tuần
D
500 mg duy nhất
Câu 5
- MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
A
Permethrin 5%
B
Chlorhexidin 4%
C
Povidon-iodin 10%
D
Hexamidin 0,1%
Câu 6
- MEDIUM
Đúng
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A
Lupus và pemphigus
B
Trứng cá và herpes da lan tỏa
C
Nấm móng và lang ben
D
Zona và ghẻ
Câu 7
- MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A
Có thể tự chích miễn là kim mới
B
Tự chích luôn tốt hơn đi khám
C
Chỉ cần sát khuẩn qua loa
D
Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Câu 8
- MEDIUM
Sai
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
A
Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
B
Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
C
Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
D
Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
Câu 9
- MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
A
Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
B
Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
C
Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
D
Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
Câu 10
- MEDIUM
Đúng
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
A
Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
B
Rạch rộng làm sạch thương tổn
C
Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
D
Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
Câu 11
- MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A
Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
B
Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
C
Vì mặt ít nang lông
D
Vì đau hơn nên khó chịu hơn
Câu 12
- MEDIUM
Sai
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A
12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
B
Không dùng cho trẻ em
C
50 mg/kg mỗi 12 giờ
D
1 g/ngày chia 2
Câu 13
- MEDIUM
Đúng
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A
Bôi ngay lên da bẩn
B
Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
C
Chỉ bôi khi đã hết đau
D
Bôi thật dày một lần là đủ
Câu 14
- MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A
Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
B
Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
C
Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
D
Chỉ cần học thuộc liều người lớn
Câu 15
- MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A
Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
B
Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
C
Chỉ dùng corticoid bôi
D
Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
Câu 16
- MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A
Chỉ có ngứa mà không đau
B
Chỉ xuất hiện khi do nấm
C
Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
D
Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
Câu 17
- MEDIUM
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A
Ngứa dữ dội về đêm
B
Không đau, không ngứa
C
Chỉ rát bỏng nhẹ
D
Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
Câu 18
- MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A
Chỉ có vảy da khô
B
Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
C
Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
D
Ngứa là triệu chứng chính
Câu 19
- MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
A
Azithromycin
B
Acyclovir
C
Roxithromycin
D
Cloxacilin
Câu 20
- MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A
Lang ben
B
Viêm nang lông
C
Bạch biến
D
Zona mắt
Câu 21
- MEDIUM
Đúng
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
B
Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
C
Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
D
Viêm nang lông luôn có sốt cao
Câu 22
- MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A
2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
B
5 viên/ngày chia 5
C
500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
D
1 viên/tháng
Câu 23
- MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A
Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
B
Có thể ngưng bất cứ lúc nào
C
Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
D
Chỉ cần bôi nước muối
Câu 24
- MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A
Đắp kem dưỡng ẩm dày
B
Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
C
Nên nặn sớm cho thoát độc
D
Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
Câu 25
- MEDIUM
Đúng
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A
Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
B
Chắc chắn do virus
C
Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
D
Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
Câu 26
- MEDIUM
Đúng
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A
Bệnh ghẻ chắc chắn
B
Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
C
Chốc chắc chắn
D
Nhọt chắc chắn
Câu 27
- MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A
Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
B
Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
C
Không cần phân biệt với viêm nang lông
D
Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
Câu 28
- MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A
Nặn mạnh để thoát mủ sớm
B
Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
C
Chườm nóng liên tục và bóp nặn
D
Rạch ngay thương tổn
Câu 29
- MEDIUM
Đúng
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
A
Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
B
Lòng bàn tay, lòng bàn chân
C
Chỉ ở nếp gấp lớn
D
Chỉ ở vùng sinh dục
Câu 30
- MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A
Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
B
Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
C
Chắc chắn do nấm
D
Không liên quan gì bệnh nền
Câu 31
- MEDIUM
Đúng
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A
Candida albicans
B
Tụ cầu vàng
C
Liên cầu tan huyết beta
D
Trực khuẩn mủ xanh
Câu 32
- MEDIUM
Đúng
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A
5 lần/ngày
B
Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
C
1–2 lần/ngày
D
1 lần/tuần
Câu 33
- MEDIUM
Đúng
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A
Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
B
Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
C
Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
D
Nhọt và trứng cá là một bệnh
Câu 34
- MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A
Chỉ bôi dưỡng ẩm
B
Chỉ dùng thuốc chống nấm
C
Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
D
Không can thiệp gì
Câu 35
- MEDIUM
Đúng
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A
Kem ketoconazol 2%
B
Hồ nước
C
Mỡ mupirocin 2%
D
Kem permethrin 5%
Câu 36
- MEDIUM
Đúng
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A
1 lần/tuần
B
Chỉ dùng ban đêm
C
2–3 lần/ngày
D
Chỉ bôi khi có sốt
Câu 37
- MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A
Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
B
Chỉ khuyên đắp lá
C
Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
D
Không liên quan nhọt
Câu 38
- MEDIUM
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A
7–10 ngày
B
2 ngày
C
21 ngày bắt buộc
D
4 ngày
Câu 39
- MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A
Nhọt ở môi trên hoặc má
B
Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
C
Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
D
Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
Câu 40
- MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A
Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
B
Chỉ gặp ở người lớn tuổi
C
Chỉ nam giới mới mắc
D
Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
Câu 41
- MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A
Chỉ uống thuốc là đủ
B
Chỉ bôi mỡ là được
C
Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
D
Không cần thiết
Câu 42
- MEDIUM
Đúng
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
A
1 viên duy nhất
B
250–500 mg mỗi 6 giờ
C
250 mg mỗi tuần
D
100 mg/ngày
Câu 43
- MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A
150 mg/kg/ngày tiêm bắp
B
80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
C
10 mg/kg/ngày
D
Không dùng
Câu 44
- MEDIUM
Đúng
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A
Chỉ aminoglycosid
B
Chỉ fluoroquinolon
C
Chỉ tetracyclin
D
Betalactam và macrolid
Câu 45
- MEDIUM
Đúng
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A
Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
B
Chỉ nghĩ đến dị ứng
C
Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
D
Chỉ nghĩ đến herpes
Câu 46
- MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A
Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
B
Nặn mọi nốt viêm sớm
C
Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
D
Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Câu 47
- MEDIUM
Sai
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A
Nhọt không đau
B
Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
C
Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
D
Cùng liên quan nang lông
Câu 48
- MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
A
Chỉ tiêm bắp
B
5 g/ngày
C
1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
D
250 mg/ngày duy nhất
Câu 49
- MEDIUM
Đúng
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
A
Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
B
Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
C
Nốt viêm nang lông nông
D
Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
Câu 50
- MEDIUM
Đúng
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A
Ngừng mọi xử trí
B
Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
C
Chỉ chườm lạnh là đủ
D
Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn