Chi tiết đáp án bài thi
Nguyễn thị nhi - 0334144458
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
195 Trần Nhân Tông
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
50/50
Thời gian làm bài
14:17
Thứ hạng
#15
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A. Không cần thiết
B. Chỉ uống thuốc là đủ
C. Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ bôi mỡ là được
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A. Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
B. Nặn mọi nốt viêm sớm
C. Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
D. Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A. Viêm da tiếp xúc
B. Lang ben
C. Thủy đậu
D. Nhọt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Zona mắt
B. Bạch biến
C. Viêm nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Lang ben
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
A. 250 mg mỗi tuần
B. 250–500 mg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 1 viên duy nhất
D. 100 mg/ngày
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A. Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Vì đau hơn nên khó chịu hơn
C. Vì mặt ít nang lông
D. Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ uống vitamin
C. Không cần rửa tay
D. Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A. Chỉ cần thuốc bôi là đủ
B. Không liên quan tiên lượng
C. Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
D. Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ xuất hiện khi do nấm
C. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
D. Chỉ có ngứa mà không đau
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A. Cùng liên quan nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
C. Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
D. Nhọt không đau
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A. 2 ngày
B. 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 21 ngày bắt buộc
D. 4 ngày
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A. Cắt móng tay không có ý nghĩa
B. Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
C. Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
C. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
D. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
A. Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
C. Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
D. Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A. Chỉ chườm lạnh là đủ
B. Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
D. Ngừng mọi xử trí
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
B. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
D. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
B. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Đau khiến loại trừ nhọt
D. Nhọt hầu như không đau
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A. Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
B. Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
C. Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A. Nhọt và trứng cá là một bệnh
B. Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
C. Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
D. Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A. 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 1 tháng
C. 3–4 ngày
D. 1–2 ngày
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A. 1 lần/tuần
B. Chỉ dùng ban đêm
C. 2–3 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ bôi khi có sốt
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A. Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
B. Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
C. Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chắc chắn do virus
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
C. Đắp kem dưỡng ẩm dày
D. Nên nặn sớm cho thoát độc
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A. Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Không liên quan gì bệnh nền
C. Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
D. Chắc chắn do nấm
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A. Không liên quan bệnh nền
B. Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ là viêm nang lông nhẹ
D. Chắc chắn là zona
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. Chỉ tiêm tĩnh mạch
B. 1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 1 viên/tuần
D. 500 mg duy nhất
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A. Giảm bạch cầu ngoại vi
B. Soi nấm dương tính
C. Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Test Tzanck dương tính
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A. Povidon-iodin 10%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Cồn iod 90%
C. Dung dịch nitrat bạc 1%
D. Xanh methylen uống
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A. Chỉ bôi dưỡng ẩm
B. Chỉ dùng thuốc chống nấm
C. Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Không can thiệp gì
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A. Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Bọng nước trong thượng bì
C. Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
D. Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A. Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
C. Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
D. Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A. Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
B. Không cần phân biệt với viêm nang lông
C. Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
D. Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A. Chỉ bôi khi đã hết đau
B. Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Bôi thật dày một lần là đủ
D. Bôi ngay lên da bẩn
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A. Lupus và pemphigus
B. Nấm móng và lang ben
C. Trứng cá và herpes da lan tỏa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Zona và ghẻ
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A. Chỉ tetracyclin
B. Betalactam và macrolid
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ aminoglycosid
D. Chỉ fluoroquinolon
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A. Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
B. Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
C. Chỉ dùng corticoid bôi
D. Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
B. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
D. Chỉ riêng thiếu ngủ
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Chỉ phụ nữ có thai
B. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
D. Chỉ người làm việc ngoài trời
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt cụm còn được gọi là:
A. Trứng cá bọc
B. Hậu bối hoặc nhọt bầy
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Viêm tuyến mồ hôi mủ
D. Chốc loét
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
A. Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
C. Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
D. Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Chỉ nam giới mới mắc
B. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ gặp ở người lớn tuổi
D. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
B. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
C. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ cần bôi nước muối
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
A. Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
B. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
C. Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
D. Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 10 mg/kg/ngày
B. 80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Không dùng
D. 150 mg/kg/ngày tiêm bắp
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 1 viên/tháng
B. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
C. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 5 viên/ngày chia 5
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
B. Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
D. Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Candida albicans
B. Tụ cầu vàng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Trực khuẩn mủ xanh
D. Liên cầu tan huyết beta
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
C. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
D. Rạch ngay thương tổn
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
A. Azithromycin
B. Cloxacilin
C. Roxithromycin
D. Acyclovir
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A. Không liên quan nhọt
B. Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
D. Chỉ khuyên đắp lá