OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Mỹ Linh ^^ - 123
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
49/50
Thời gian làm bài
12:12
Thứ hạng
#27
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A. Chắc chắn do virus
B. Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
C. Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
D. Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
A. Viêm gan virus
B. Hoại tử biểu bì nhiễm độc
C. Viêm cầu thận cấp
D. Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 1 g/ngày kéo dài 1 tháng
B. 500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 500 mg x 4 lần/ngày
D. 250 mg duy nhất
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
B. Nhọt hầu như không đau
C. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Đau khiến loại trừ nhọt
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A. Chỉ bôi khi đã hết đau
B. Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Bôi ngay lên da bẩn
D. Bôi thật dày một lần là đủ
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A. Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ dùng corticoid bôi
C. Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
D. Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
A. Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
C. Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
D. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Khuyên rửa tay thường xuyên
B. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
C. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
D. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A. Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ dùng thuốc chống nấm
C. Chỉ bôi dưỡng ẩm
D. Không can thiệp gì
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A. Chắc chắn là zona
B. Chỉ là viêm nang lông nhẹ
C. Không liên quan bệnh nền
D. Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Sai
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
A. Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
B. Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
Đáp án đúng
C. Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
Người chơi chọn
D. Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Đắp kem dưỡng ẩm dày
B. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
C. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nên nặn sớm cho thoát độc
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 5 viên/ngày chia 5
B. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
D. 1 viên/tháng
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. Chỉ tiêm tĩnh mạch
B. 1 viên/tuần
C. 1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 500 mg duy nhất
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
B. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Có thể tự chích miễn là kim mới
D. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
A. Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
C. Nhọt không bao giờ có mủ
D. Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A. Giảm bạch cầu ngoại vi
B. Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Test Tzanck dương tính
D. Soi nấm dương tính
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
A. Không liên quan miễn dịch
B. Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chắc chắn là trứng cá
D. Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
A. Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
B. Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
C. Nốt viêm nang lông nông
D. Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A. Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
C. Chắc chắn do nấm
D. Không liên quan gì bệnh nền
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
A. Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ cần thuốc chống nấm
C. Chỉ là ngứa đơn thuần
D. Đây là vị trí không đáng lo
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
A. Rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
C. Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
D. Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Chỉ phụ nữ có thai
B. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ người làm việc ngoài trời
D. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A. Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chắc chắn là nấm
C. Chắc chắn là chốc
D. Không bao giờ tiến triển thành mủ
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A. Không cần phân biệt với viêm nang lông
B. Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
C. Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Liên cầu tan huyết beta
B. Candida albicans
C. Tụ cầu vàng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Trực khuẩn mủ xanh
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A. Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
B. Nhọt không đau
C. Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
D. Cùng liên quan nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A. 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 1 tháng
C. 3–4 ngày
D. 1–2 ngày
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A. Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
B. Chỉ cần uống vitamin
C. Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ cần đổi dầu gội
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
C. Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
D. Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A. Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
B. Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
C. Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
D. Nhọt ở môi trên hoặc má
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A. Dung dịch nitrat bạc 1%
B. Povidon-iodin 10%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Xanh methylen uống
D. Cồn iod 90%
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A. Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
C. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
D. Viêm nang lông luôn có sốt cao
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A. Ngừng mọi xử trí
B. Chỉ chườm lạnh là đủ
C. Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
D. Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A. Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Không liên quan nhọt
C. Chỉ khuyên đắp lá
D. Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
B. Chỉ riêng thiếu ngủ
C. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A. Chỉ aminoglycosid
B. Betalactam và macrolid
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ fluoroquinolon
D. Chỉ tetracyclin
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Chỉ xuất hiện khi do nấm
B. Chỉ có ngứa mà không đau
C. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
D. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A. Ketoconazol 2%
B. Selenium sulfide 2,5%
C. Permethrin 5%
D. Mupirocin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A. Lupus và pemphigus
B. Nấm móng và lang ben
C. Trứng cá và herpes da lan tỏa
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Zona và ghẻ
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A. Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
B. Chỉ uống vitamin
C. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Không cần rửa tay
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A. Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ rát bỏng nhẹ
C. Ngứa dữ dội về đêm
D. Không đau, không ngứa
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
A. Chỉ tiêm bắp
B. 1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 250 mg/ngày duy nhất
D. 5 g/ngày
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A. Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
B. Nhọt và trứng cá là một bệnh
C. Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A. Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
C. Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
D. Nặn mọi nốt viêm sớm
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A. Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ nghĩ đến herpes
C. Chỉ nghĩ đến dị ứng
D. Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A. Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
B. Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
C. Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
D. Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
B. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
D. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A. Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
B. Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
C. Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
D. Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Chỉ có vảy da khô
B. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
D. Ngứa là triệu chứng chính