Chi tiết đáp án bài thi
nguyễn thị sâm - 0348553909
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
371 Nguyễn Hữu Tiến
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
0/50
Thời gian làm bài
-
Thứ hạng
#-
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A. Chỉ tetracyclin
B. Chỉ fluoroquinolon
C. Chỉ aminoglycosid
D. Betalactam và macrolid
Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Sai
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A. Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
B. Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
Đáp án đúng
C. Viêm nang lông luôn có sốt cao
D. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
B. Rạch ngay thương tổn
C. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Đáp án đúng
D. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Sai
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
B. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
C. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
D. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Đáp án đúng
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A. Ketoconazol 2%
B. Permethrin 5%
C. Selenium sulfide 2,5%
D. Mupirocin 2%
Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Sai
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Đáp án đúng
B. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
C. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
D. Chỉ cần bôi nước muối
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Sai
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
B. Chỉ riêng thiếu ngủ
C. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
D. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A. Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Đáp án đúng
B. Không liên quan gì bệnh nền
C. Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
D. Chắc chắn do nấm
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Viêm nang lông
Đáp án đúng
B. Bạch biến
C. Zona mắt
D. Lang ben
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Sai
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A. Không cần thiết
B. Chỉ uống thuốc là đủ
C. Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
Đáp án đúng
D. Chỉ bôi mỡ là được
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Sai
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
B. 5 lần/ngày
C. 1 lần/tuần
D. 1–2 lần/ngày
Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A. Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
B. Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Đáp án đúng
C. Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
D. Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
A. Permethrin 5%
Đáp án đúng
B. Povidon-iodin 10%
C. Hexamidin 0,1%
D. Chlorhexidin 4%
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A. Không bao giờ tiến triển thành mủ
B. Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
Đáp án đúng
C. Chắc chắn là nấm
D. Chắc chắn là chốc
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Đáp án đúng
B. Nhọt chắc chắn
C. Chốc chắc chắn
D. Bệnh ghẻ chắc chắn
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Sai
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 500 mg x 4 lần/ngày
B. 1 g/ngày kéo dài 1 tháng
C. 250 mg duy nhất
D. 500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A. Nấm móng và lang ben
B. Zona và ghẻ
C. Trứng cá và herpes da lan tỏa
Đáp án đúng
D. Lupus và pemphigus
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A. Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
B. Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
C. Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
D. Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Chỉ có vảy da khô
B. Ngứa là triệu chứng chính
C. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
D. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Sai
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A. Povidon-iodin 10%
Đáp án đúng
B. Dung dịch nitrat bạc 1%
C. Cồn iod 90%
D. Xanh methylen uống
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Sai
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Chỉ có ngứa mà không đau
B. Chỉ xuất hiện khi do nấm
C. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
D. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Sai
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A. 2 lần/ngày
B. Cách ngày
C. 1 lần/ngày
D. 3 lần/ngày
Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Sai
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A. Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
B. Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Đáp án đúng
C. Chắc chắn do virus
D. Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Sai
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
A. Viêm gan virus
B. Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Đáp án đúng
C. Hoại tử biểu bì nhiễm độc
D. Viêm cầu thận cấp
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A. Chỉ chườm lạnh là đủ
B. Ngừng mọi xử trí
C. Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Đáp án đúng
D. Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A. Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
B. Không cần phân biệt với viêm nang lông
C. Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
Đáp án đúng
D. Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
A. Cloxacilin
B. Acyclovir
Đáp án đúng
C. Roxithromycin
D. Azithromycin
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Sai
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A. Chỉ nghĩ đến dị ứng
B. Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
C. Chỉ nghĩ đến herpes
D. Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
Đáp án đúng
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A. Không liên quan nhọt
B. Chỉ khuyên đắp lá
C. Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
D. Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
A. Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
B. Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
C. Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
D. Rạch rộng làm sạch thương tổn
Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Chỉ phụ nữ có thai
B. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Đáp án đúng
C. Chỉ người làm việc ngoài trời
D. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Sai
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
A. Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
B. Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
Đáp án đúng
C. Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
D. Nhọt không bao giờ có mủ
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Đáp án đúng
B. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
C. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
D. Khuyên rửa tay thường xuyên
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A. Kem ketoconazol 2%
B. Mỡ mupirocin 2%
Đáp án đúng
C. Kem permethrin 5%
D. Hồ nước
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
B. Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
C. Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
Đáp án đúng
D. Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Sai
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
A. Chỉ là ngứa đơn thuần
B. Đây là vị trí không đáng lo
C. Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng
Đáp án đúng
D. Chỉ cần thuốc chống nấm
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A. Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
B. Chỉ dùng thuốc giảm đau
C. Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
D. Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A. 21 ngày bắt buộc
B. 2 ngày
C. 4 ngày
D. 7–10 ngày
Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
A. Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
Đáp án đúng
B. Nốt viêm nang lông nông
C. Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
D. Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Nhọt hầu như không đau
B. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
C. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Đáp án đúng
D. Đau khiến loại trừ nhọt
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Sai
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A. Mỗi giờ một lần
B. Chỉ bôi khi đau
C. 4–6 lần/ngày
D. 1–2 lần/ngày
Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A. Nhọt và trứng cá là một bệnh
B. Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Đáp án đúng
C. Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
D. Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Sai
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
A. Chỉ tiêm bắp
B. 1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
Đáp án đúng
C. 250 mg/ngày duy nhất
D. 5 g/ngày
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A. Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
B. Chỉ cần uống vitamin
C. Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Đáp án đúng
D. Chỉ cần đổi dầu gội
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A. Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Đáp án đúng
B. Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
C. Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
D. Nặn mọi nốt viêm sớm
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Sai
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
B. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
C. Có thể tự chích miễn là kim mới
D. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A. Chỉ cần thuốc bôi là đủ
B. Không liên quan tiên lượng
C. Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Đáp án đúng
D. Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Đáp án đúng
B. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
C. Nên nặn sớm cho thoát độc
D. Đắp kem dưỡng ẩm dày
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A. Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
B. Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
C. Nhọt ở môi trên hoặc má
Đáp án đúng
D. Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A. Lang ben
B. Viêm da tiếp xúc
C. Nhọt
Đáp án đúng
D. Thủy đậu