QB
Question Bank
Hệ thống ngân hàng câu hỏi và kiểm tra trực tuyến
Phiếu kết quả bài thi
Ngày in: 06/07/2026 17:38
Thông tin bài thi
Người chơi
nguyễn thị sâm
Số điện thoại
0348553909
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
371 Nguyễn Hữu Tiến
Đề thi
Bệnh Nhọt
Loại đề
Theo danh mục - Câu hỏi về bệnh Nhọt (Furuncle)
Mã lượt thi
d2cf40aa-c621-4358-976e-8455a32e5957
Trạng thái
Đang làm
Tổng số câu
50
Số câu đúng
0
Số câu sai
0
Thời gian
00:00
Chi tiết câu trả lời
Câu 1
- MEDIUM
Sai
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A
Chỉ tetracyclin
B
Chỉ fluoroquinolon
C
Chỉ aminoglycosid
D
Betalactam và macrolid
Câu 2
- MEDIUM
Sai
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A
Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
B
Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
C
Viêm nang lông luôn có sốt cao
D
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
Câu 3
- MEDIUM
Sai
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A
Chườm nóng liên tục và bóp nặn
B
Rạch ngay thương tổn
C
Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
D
Nặn mạnh để thoát mủ sớm
Câu 4
- MEDIUM
Sai
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A
Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
B
Chỉ cần học thuộc liều người lớn
C
Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
D
Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Câu 5
- MEDIUM
Sai
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A
Ketoconazol 2%
B
Permethrin 5%
C
Selenium sulfide 2,5%
D
Mupirocin 2%
Câu 6
- MEDIUM
Sai
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A
Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
B
Có thể ngưng bất cứ lúc nào
C
Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
D
Chỉ cần bôi nước muối
Câu 7
- MEDIUM
Sai
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A
Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
B
Chỉ riêng thiếu ngủ
C
Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
D
Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Câu 8
- MEDIUM
Sai
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A
Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
B
Không liên quan gì bệnh nền
C
Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
D
Chắc chắn do nấm
Câu 9
- MEDIUM
Sai
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A
Viêm nang lông
B
Bạch biến
C
Zona mắt
D
Lang ben
Câu 10
- MEDIUM
Sai
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A
Không cần thiết
B
Chỉ uống thuốc là đủ
C
Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
D
Chỉ bôi mỡ là được
Câu 11
- MEDIUM
Sai
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A
Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
B
5 lần/ngày
C
1 lần/tuần
D
1–2 lần/ngày
Câu 12
- MEDIUM
Sai
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A
Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
B
Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
C
Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
D
Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
Câu 13
- MEDIUM
Sai
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
A
Permethrin 5%
B
Povidon-iodin 10%
C
Hexamidin 0,1%
D
Chlorhexidin 4%
Câu 14
- MEDIUM
Sai
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A
Không bao giờ tiến triển thành mủ
B
Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
C
Chắc chắn là nấm
D
Chắc chắn là chốc
Câu 15
- MEDIUM
Sai
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A
Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
B
Nhọt chắc chắn
C
Chốc chắc chắn
D
Bệnh ghẻ chắc chắn
Câu 16
- MEDIUM
Sai
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A
500 mg x 4 lần/ngày
B
1 g/ngày kéo dài 1 tháng
C
250 mg duy nhất
D
500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
Câu 17
- MEDIUM
Sai
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A
Nấm móng và lang ben
B
Zona và ghẻ
C
Trứng cá và herpes da lan tỏa
D
Lupus và pemphigus
Câu 18
- MEDIUM
Sai
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A
Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
B
Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
C
Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
D
Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
Câu 19
- MEDIUM
Sai
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A
Chỉ có vảy da khô
B
Ngứa là triệu chứng chính
C
Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
D
Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Câu 20
- MEDIUM
Sai
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A
Povidon-iodin 10%
B
Dung dịch nitrat bạc 1%
C
Cồn iod 90%
D
Xanh methylen uống
Câu 21
- MEDIUM
Sai
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A
Chỉ có ngứa mà không đau
B
Chỉ xuất hiện khi do nấm
C
Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
D
Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Câu 22
- MEDIUM
Sai
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A
2 lần/ngày
B
Cách ngày
C
1 lần/ngày
D
3 lần/ngày
Câu 23
- MEDIUM
Sai
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A
Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
B
Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
C
Chắc chắn do virus
D
Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
Câu 24
- MEDIUM
Sai
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
A
Viêm gan virus
B
Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
C
Hoại tử biểu bì nhiễm độc
D
Viêm cầu thận cấp
Câu 25
- MEDIUM
Sai
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A
Chỉ chườm lạnh là đủ
B
Ngừng mọi xử trí
C
Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
D
Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
Câu 26
- MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A
Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
B
Không cần phân biệt với viêm nang lông
C
Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
D
Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
Câu 27
- MEDIUM
Sai
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
A
Cloxacilin
B
Acyclovir
C
Roxithromycin
D
Azithromycin
Câu 28
- MEDIUM
Sai
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A
Chỉ nghĩ đến dị ứng
B
Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
C
Chỉ nghĩ đến herpes
D
Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
Câu 29
- MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A
Không liên quan nhọt
B
Chỉ khuyên đắp lá
C
Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
D
Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Câu 30
- MEDIUM
Sai
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
A
Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
B
Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
C
Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
D
Rạch rộng làm sạch thương tổn
Câu 31
- MEDIUM
Sai
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A
Chỉ phụ nữ có thai
B
Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
C
Chỉ người làm việc ngoài trời
D
Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
Câu 32
- MEDIUM
Sai
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
A
Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
B
Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
C
Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
D
Nhọt không bao giờ có mủ
Câu 33
- MEDIUM
Sai
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A
Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
B
Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
C
Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
D
Khuyên rửa tay thường xuyên
Câu 34
- MEDIUM
Sai
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A
Kem ketoconazol 2%
B
Mỡ mupirocin 2%
C
Kem permethrin 5%
D
Hồ nước
Câu 35
- MEDIUM
Sai
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A
Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
B
Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
C
Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
D
Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
Câu 36
- MEDIUM
Sai
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
A
Chỉ là ngứa đơn thuần
B
Đây là vị trí không đáng lo
C
Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng
D
Chỉ cần thuốc chống nấm
Câu 37
- MEDIUM
Sai
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A
Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
B
Chỉ dùng thuốc giảm đau
C
Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
D
Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
Câu 38
- MEDIUM
Sai
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A
21 ngày bắt buộc
B
2 ngày
C
4 ngày
D
7–10 ngày
Câu 39
- MEDIUM
Sai
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
A
Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
B
Nốt viêm nang lông nông
C
Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
D
Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
Câu 40
- MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A
Nhọt hầu như không đau
B
Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
C
Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
D
Đau khiến loại trừ nhọt
Câu 41
- MEDIUM
Sai
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A
Mỗi giờ một lần
B
Chỉ bôi khi đau
C
4–6 lần/ngày
D
1–2 lần/ngày
Câu 42
- MEDIUM
Sai
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A
Nhọt và trứng cá là một bệnh
B
Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
C
Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
D
Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
Câu 43
- MEDIUM
Sai
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
A
Chỉ tiêm bắp
B
1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
C
250 mg/ngày duy nhất
D
5 g/ngày
Câu 44
- MEDIUM
Sai
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A
Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
B
Chỉ cần uống vitamin
C
Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
D
Chỉ cần đổi dầu gội
Câu 45
- MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A
Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
B
Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
C
Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
D
Nặn mọi nốt viêm sớm
Câu 46
- MEDIUM
Sai
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A
Chỉ cần sát khuẩn qua loa
B
Tự chích luôn tốt hơn đi khám
C
Có thể tự chích miễn là kim mới
D
Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Câu 47
- MEDIUM
Sai
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A
Chỉ cần thuốc bôi là đủ
B
Không liên quan tiên lượng
C
Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
D
Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
Câu 48
- MEDIUM
Sai
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A
Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
B
Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
C
Nên nặn sớm cho thoát độc
D
Đắp kem dưỡng ẩm dày
Câu 49
- MEDIUM
Sai
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A
Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
B
Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
C
Nhọt ở môi trên hoặc má
D
Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
Câu 50
- MEDIUM
Sai
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A
Lang ben
B
Viêm da tiếp xúc
C
Nhọt
D
Thủy đậu