Chi tiết đáp án bài thi
t - 32
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
345 Lý Thường Kiệt
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
49/50
Thời gian làm bài
42:03
Thứ hạng
#35
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. 5 lần/ngày
B. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 1 lần/tuần
D. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 10 mg/kg/ngày
B. Không dùng
C. 80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 150 mg/kg/ngày tiêm bắp
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Sai
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A. 2–3 lần/ngày
Đáp án đúng
B. 1 lần/tuần
Người chơi chọn
C. Chỉ bôi khi có sốt
D. Chỉ dùng ban đêm
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A. Chỉ aminoglycosid
B. Chỉ fluoroquinolon
C. Betalactam và macrolid
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ tetracyclin
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A. Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Không liên quan nhọt
C. Chỉ khuyên đắp lá
D. Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A. Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
B. Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
C. Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A. Không can thiệp gì
B. Chỉ dùng thuốc chống nấm
C. Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ bôi dưỡng ẩm
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Trực khuẩn mủ xanh
B. Tụ cầu vàng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Liên cầu tan huyết beta
D. Candida albicans
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
C. Chỉ nam giới mới mắc
D. Chỉ gặp ở người lớn tuổi
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A. Ketoconazol 2%
B. Selenium sulfide 2,5%
C. Permethrin 5%
D. Mupirocin 2%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Khuyên rửa tay thường xuyên
B. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
C. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
A. 250 mg mỗi tuần
B. 1 viên duy nhất
C. 100 mg/ngày
D. 250–500 mg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A. Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
B. Chỉ dùng thuốc giảm đau
C. Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
D. Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A. Không cần thiết
B. Chỉ uống thuốc là đủ
C. Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ bôi mỡ là được
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A. Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
B. Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
C. Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
D. Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A. 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 1 tháng
C. 1–2 ngày
D. 3–4 ngày
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
A. Lòng bàn tay, lòng bàn chân
B. Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ ở nếp gấp lớn
D. Chỉ ở vùng sinh dục
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
B. Rạch ngay thương tổn
C. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
D. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A. Chỉ chườm lạnh là đủ
B. Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
C. Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Ngừng mọi xử trí
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
A. Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
C. Một mụn đầu đen ở mũi
D. Một dát giảm sắc tố ở lưng
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
C. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
D. Chỉ cần bôi nước muối
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Có thể tự chích miễn là kim mới
B. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
C. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A. Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
B. Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
C. Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Nặn mọi nốt viêm sớm
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A. Bôi ngay lên da bẩn
B. Chỉ bôi khi đã hết đau
C. Bôi thật dày một lần là đủ
D. Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
A. Chắc chắn là trứng cá
B. Không liên quan miễn dịch
C. Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
D. Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A. Chỉ đúng khi ở vùng mặt
B. Chỉ đúng với trẻ em
C. Đúng hoàn toàn
D. Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A. Mỗi giờ một lần
B. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ bôi khi đau
D. 4–6 lần/ngày
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
C. Chỉ có ngứa mà không đau
D. Chỉ xuất hiện khi do nấm
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A. Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
B. Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
C. Nhọt và trứng cá là một bệnh
D. Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
B. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
C. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A. Vì đau hơn nên khó chịu hơn
B. Vì mặt ít nang lông
C. Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A. Không đau, không ngứa
B. Ngứa dữ dội về đêm
C. Chỉ rát bỏng nhẹ
D. Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
A. Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
B. Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
D. Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A. Nhọt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Thủy đậu
C. Lang ben
D. Viêm da tiếp xúc
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A. Cắt móng tay không có ý nghĩa
B. Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
C. Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A. Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
B. Không mọc vi khuẩn
C. Chỉ mọc nấm men
D. Tụ cầu vàng phát triển
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
B. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
C. Chỉ riêng thiếu ngủ
D. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Đau khiến loại trừ nhọt
B. Nhọt hầu như không đau
C. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt cụm còn được gọi là:
A. Hậu bối hoặc nhọt bầy
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Trứng cá bọc
C. Chốc loét
D. Viêm tuyến mồ hôi mủ
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
B. Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
D. Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Đắp kem dưỡng ẩm dày
B. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
D. Nên nặn sớm cho thoát độc
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 250 mg duy nhất
B. 500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 500 mg x 4 lần/ngày
D. 1 g/ngày kéo dài 1 tháng
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A. Chỉ cần uống vitamin
B. Chỉ cần đổi dầu gội
C. Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
D. Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A. Không cần rửa tay
B. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
D. Chỉ uống vitamin
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
B. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
C. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Chỉ có vảy da khô
B. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Ngứa là triệu chứng chính
D. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
A. Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
B. Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
D. Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A. Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
B. Chỉ dùng corticoid bôi
C. Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
D. Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A. 3 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 1 lần/ngày
C. Cách ngày
D. 2 lần/ngày
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A. Cồn iod 90%
B. Dung dịch nitrat bạc 1%
C. Povidon-iodin 10%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Xanh methylen uống