OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

luyến 345 - 1
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
345 Lý Thường Kiệt
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
40/50
Thời gian làm bài
31:03
Thứ hạng
#69
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Ngoài dermatophyte, SWO còn có thể do:
A. Chỉ ký sinh trùng
B. Chỉ tụ cầu
C. Một số chủng nấm mốc
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ virus
Câu 2
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 400 mg/ngày
B. 200 mg/ngày
C. 50 mg/ngày
D. 100 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
A. Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
Người chơi chọn
B. Ít được chỉ định
Đáp án đúng
C. Không bao giờ làm
D. Bắt buộc mọi ca
Câu 4
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 25 mg/ngày x 12 tuần
B. 250 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 250 mg/tuần x 12 tuần
D. 500 mg/ngày x 3 ngày
Câu 5
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 500 mg/tuần
B. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 100 mg/ngày x 1 tuần
D. 1 viên duy nhất
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO được hiểu là:
A. Chỉ viêm quanh móng nhẹ
B. Toàn bộ móng bị tiêu hủy do tiến triển lâu ngày của các dạng nhiễm nấm trước
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ đổi màu đầu móng
D. Chỉ vài đốm trắng bề mặt móng
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. Nước muối ưu trương
B. KOH 2% đơn độc
C. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Cồn 70 độ
Câu 8
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 1 tuần duy nhất
B. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 12 tháng
D. 6 tháng
Câu 9
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Chỉ rửa nước muối
B. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ dùng oxy già
D. Chỉ chiếu đèn Wood
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Viêm từ 3 móng trở lên
C. Tổn thương nhiều móng lan rộng
D. TDO toàn bộ
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Cạo da đầu
B. Chọc dịch khớp
C. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Lấy nước tiểu
Câu 12
Mức độ: HARD
Sai
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 50 mg/ngày x 2 tuần
Người chơi chọn
B. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Đáp án đúng
C. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
D. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Mày đay
B. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Hồng ban đa dạng
D. Ghẻ Na Uy
Câu 14
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 12 tuần
Người chơi chọn
B. 26 tuần
C. 6 tuần
Đáp án đúng
D. 18 tuần
Câu 15
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 50 mg/ngày x 12 tuần
C. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
D. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
Câu 16
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 6 tuần
Người chơi chọn
B. 16 tuần
C. 12 tuần
Đáp án đúng
D. 8 tuần
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 3–6 giờ
B. 2–3 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 1–2 ngày
D. 1 ngày
Câu 18
Mức độ: EASY
Đúng
Cơ chế phá hủy móng trong DLSO chủ yếu là:
A. Xuất huyết dưới móng
B. Hoại tử do thiếu máu
C. Tăng sừng hóa dưới móng tiến triển theo trục móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Tăng tiết mồ hôi đầu ngón
Câu 19
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg/tuần x 12 tuần
B. 50 mg/ngày x 1 tháng
C. 200 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 100 mg/ngày x 3 ngày
Câu 20
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 1 viên/ngày cố định
C. 200 mg/tuần
D. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Tác nhân nào sau đây là nguyên nhân thường gặp của nấm móng do dermatophyte?
A. Malassezia furfur
B. Fusarium spp.
C. Candida albicans
D. Trichophyton rubrum
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: EASY
Đúng
Dấu hiệu lâm sàng điển hình của SWO là:
A. Móng tiêu hủy toàn bộ ngay từ đầu
B. Viêm quanh móng mưng mủ cấp
C. Đốm hoặc khía trắng trên bề mặt móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Dải nâu dọc móng từ gốc
Câu 23
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
C. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
D. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Lupus dạng đĩa
B. Hạt cơm
C. Viêm da dầu
D. Hội chứng vàng móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: EASY
Đúng
SWO là viết tắt của thể nào?
A. Severe white onychomycosis
B. Superficial white onychomycosis
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Secondary white onycholysis
D. Subungual white overgrowth
Câu 26
Mức độ: HARD
Đúng
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Chỉ hết ngứa
B. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ màu móng đẹp hơn
D. Chỉ giảm đau
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
A. Bôi cách giờ
B. Bôi ngày 3 lần
C. Bôi 1 tuần 1 lần
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Bôi liều duy nhất
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một cách lấy bệnh phẩm phù hợp trong nấm móng là:
A. Chích máu đầu ngón
B. Cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Cạo tóc
D. Chỉ lau móng bằng cồn
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO là viết tắt của thể nào?
A. Proximal superficial osteomycosis
B. Peripheral superficial onychomycosis
C. Proximal subungual onychomycosis
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Posterior subungual onycholysis
Câu 30
Mức độ: HARD
Sai
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 50 mg/ngày x 3 ngày
B. 300 mg/tuần x 2 tuần
C. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
Người chơi chọn
D. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Bôi 1 lần/tháng
B. Bôi 2 lần/tuần cố định
C. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ bôi khi ngứa
Câu 32
Mức độ: EASY
Đúng
SWO hay gặp ở vị trí nào hơn?
A. Móng tay hơn móng chân
B. Chỉ móng tay
C. Móng chân hơn móng tay
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ móng chân
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm bản móng trong PSO là:
A. Hoàn toàn không thay đổi
B. Chỉ có chấm đen ở đầu móng
C. Chỉ dày sừng bề mặt
D. Xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song dọc theo một dải nâu
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 34
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 250 mg/ngày x 3 ngày
B. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
Người chơi chọn
C. 50 mg/ngày x 1 tháng
D. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
Chẩn đoán nấm móng theo tài liệu dựa vào:
A. Chỉ dựa vào màu móng thay đổi
B. Chỉ dựa vào tiền sử ngứa
C. Biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm tìm nấm
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ dựa vào lâm sàng
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Chỉ T. rubrum
B. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ Malassezia spp.
D. Chỉ virus
Câu 37
Mức độ: HARD
Đúng
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Chỉ xoa bóp
B. Bào mòn móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ chườm lạnh
D. Chỉ tăng uống nước
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
A. Chỉ cấy máu
B. Chỉ sinh thiết PAS
C. Soi trực tiếp tìm nấm
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ công thức máu
Câu 39
Mức độ: EASY
Đúng
Trong DLSO, xen kẽ với vùng sừng hóa thường thấy:
A. Mụn mủ vệ tinh
B. Bọng nước
C. Mảng trợt ướt
D. Vùng tách móng là nơi cư trú của nấm sợi
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Vảy nến thể móng
Đáp án đúng
B. Ghẻ
Người chơi chọn
C. Viêm phổi
D. Nhọt
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Chỉ khi có sốt cao
B. Chỉ khi đau khớp
C. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
Câu 42
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 3 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
B. 1 tháng
Người chơi chọn
C. 2 tháng liên tiếp
D. 6 tuần
Câu 43
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm men có thể gây nấm móng gồm:
A. Candida albicans và Candida tropicalis
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ E. floccosum
C. Chỉ T. rubrum
D. Chỉ Aspergillus spp.
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO là viết tắt của:
A. Terminal distal onycholysis
B. Total distal osteomyelitis
C. Total dystrophic onychomycosis
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Trophic distal onycholysis
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở người suy giảm miễn dịch, SWO có xu hướng:
A. Chỉ đổi màu nhẹ thoáng qua
B. Khu trú một móng nhỏ rồi tự khỏi
C. Lan tỏa và nhiều móng bị tổn thương
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ ở móng tay
Câu 46
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm đúng của DLSO là:
A. Chỉ gặp ở trẻ em
B. Là dạng lâm sàng thường gặp nhất
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ xảy ra ở gốc móng
D. Luôn kèm viêm quanh móng cấp
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
A. Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ kẽ ngón
C. Chỉ đầu ngón
D. Chỉ bờ tự do móng
Câu 48
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 300 mg/ngày
B. 100 mg/ngày
Người chơi chọn
C. 400 mg/ngày
D. 200 mg/ngày
Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: HARD
Đúng
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
B. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
C. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
D. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: HARD
Sai
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 125 mg/ngày
Đáp án đúng
B. 250 mg/ngày
Người chơi chọn
C. 62,5 mg/ngày
D. 375 mg/ngày