Chi tiết đáp án bài thi
Mỹ Linh - 987
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
48/50
Thời gian làm bài
16:56
Thứ hạng
#26
Câu 1
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 50 mg/ngày x 1 tháng
C. 100 mg/ngày x 3 ngày
D. 200 mg/tuần x 12 tuần
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm bản móng trong PSO là:
A. Xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song dọc theo một dải nâu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ dày sừng bề mặt
C. Chỉ có chấm đen ở đầu móng
D. Hoàn toàn không thay đổi
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
A. Lang ben
B. Chốc
C. Zona
D. Lichen móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 12 tháng
B. 6 tháng
C. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 1 tuần duy nhất
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tác nhân nào chiếm trên 90% các trường hợp nấm móng?
A. Nấm mốc
B. Nấm sợi dermatophyte
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Malassezia
D. Nấm men
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
A. 30–37°C bắt buộc
B. 40–45°C
C. 22–25°C
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 10–15°C
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Vảy nến thể móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Ghẻ
C. Nhọt
D. Viêm phổi
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO là viết tắt của thể nào?
A. Posterior subungual onycholysis
B. Proximal subungual onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Peripheral superficial onychomycosis
D. Proximal superficial osteomycosis
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. U mềm lây
C. Sẩn ngứa
D. Hạt cơm phẳng
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. Nước muối ưu trương
B. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Cồn 70 độ
D. KOH 2% đơn độc
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
A. Bôi liều duy nhất
B. Bôi cách giờ
C. Bôi 1 tuần 1 lần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Bôi ngày 3 lần
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở người suy giảm miễn dịch, SWO có xu hướng:
A. Chỉ đổi màu nhẹ thoáng qua
B. Chỉ ở móng tay
C. Lan tỏa và nhiều móng bị tổn thương
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Khu trú một móng nhỏ rồi tự khỏi
Câu 13
Mức độ: HARD
Đúng
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
C. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
D. 50 mg/ngày x 2 tuần
Câu 14
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 500 mg/ngày
B. 250 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 125 mg/ngày
D. 62,5 mg/ngày
Câu 15
Mức độ: HARD
Đúng
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Chỉ hết ngứa
B. Chỉ giảm đau
C. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ màu móng đẹp hơn
Câu 16
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 50 mg/ngày x 1 tháng
B. 250 mg/ngày x 3 ngày
C. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
D. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: EASY
Đúng
SWO thường gặp ở nhóm người nào hơn?
A. Người suy giảm miễn dịch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ trẻ sơ sinh
C. Người hoàn toàn khỏe mạnh không bệnh nền
D. Chỉ phụ nữ có thai
Câu 18
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 200 mg/ngày
B. 5 mg/kg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 250 mg/ngày
D. 100 mg/ngày
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Ngoài T. rubrum, chủng dermatophyte thường gặp khác trong nấm móng là:
A. M. furfur và C. glabrata
B. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
C. C. albicans và C. tropicalis
D. T. violaceum và T. mentagrophytes
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 6 tuần
Đáp án đúng
B. 18 tuần
C. 12 tuần
Người chơi chọn
D. 26 tuần
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
A. Chỉ sinh thiết PAS
B. Chỉ cấy máu
C. Chỉ công thức máu
D. Soi trực tiếp tìm nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: EASY
Đúng
E. floccosum trong nấm móng được mô tả là:
A. Hiếm khi gây nấm móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ gây ở trẻ em
C. Là nguyên nhân chính
D. Không bao giờ gây bệnh
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Chỉ màu móng
B. Chỉ giới tính
C. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ tuổi của người bệnh
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 3–5 ngày
B. 2 tuần
C. 1–3 giờ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 24 giờ
Câu 25
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 250 mg/ngày
B. 125 mg/ngày
C. 500 mg/ngày
D. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: HARD
Đúng
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
B. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
C. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
Câu 27
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg liều duy nhất
B. 125 mg/ngày x 2 ngày
C. 500 mg/ngày x 1 tuần
D. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 1 tháng
B. 6 tuần
C. 3 tháng liên tiếp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 2 tháng liên tiếp
Câu 29
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 100 mg/ngày x 1 tuần
B. 500 mg/tuần
C. 1 viên duy nhất
D. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: EASY
Đúng
Dấu hiệu lâm sàng điển hình của SWO là:
A. Đốm hoặc khía trắng trên bề mặt móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Dải nâu dọc móng từ gốc
C. Móng tiêu hủy toàn bộ ngay từ đầu
D. Viêm quanh móng mưng mủ cấp
Câu 31
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 200 mg/tuần
B. 1 viên/ngày cố định
C. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
Câu 32
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 16 tuần
B. 6 tuần
C. 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 8 tuần
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO được hiểu là:
A. Chỉ vài đốm trắng bề mặt móng
B. Chỉ viêm quanh móng nhẹ
C. Toàn bộ móng bị tiêu hủy do tiến triển lâu ngày của các dạng nhiễm nấm trước
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ đổi màu đầu móng
Câu 34
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
B. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
C. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 7–10 ngày
B. 1–2 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 2–3 tuần
D. 1–2 tháng
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
A. Không bao giờ làm
B. Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
C. Bắt buộc mọi ca
D. Ít được chỉ định
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
A. Chỉ màu móng
B. Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ lâm sàng
D. Chỉ mức độ ngứa
Câu 38
Mức độ: EASY
Đúng
Chẩn đoán nấm móng theo tài liệu dựa vào:
A. Chỉ dựa vào màu móng thay đổi
B. Chỉ dựa vào lâm sàng
C. Chỉ dựa vào tiền sử ngứa
D. Biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm tìm nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ bôi khi ngứa
B. Bôi 2 lần/tuần cố định
C. Bôi 1 lần/tháng
D. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm đúng của DLSO là:
A. Chỉ gặp ở trẻ em
B. Luôn kèm viêm quanh móng cấp
C. Là dạng lâm sàng thường gặp nhất
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ xảy ra ở gốc móng
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Mày đay
B. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Ghẻ Na Uy
D. Hồng ban đa dạng
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
Biểu hiện lâm sàng của nấm móng thay đổi chủ yếu theo:
A. Nhóm máu
B. Mùa trong năm
C. Chiều cao người bệnh
D. Vị trí thâm nhập của vi nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Lấy nước tiểu
B. Cạo da đầu
C. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chọc dịch khớp
Câu 44
Mức độ: EASY
Đúng
SWO hay gặp ở vị trí nào hơn?
A. Chỉ móng chân
B. Chỉ móng tay
C. Móng chân hơn móng tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Móng tay hơn móng chân
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy nấm móng nên dùng môi trường nào?
A. Sabouraud có chloramphenicol
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Thạch chocolate
C. MacConkey
D. Lowenstein-Jensen
Câu 46
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 400 mg/ngày
B. 50 mg/ngày
C. 100 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 200 mg/ngày
Câu 47
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 400 mg/ngày
B. 200 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 100 mg/ngày
D. 300 mg/ngày
Câu 48
Mức độ: HARD
Sai
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 500 mg/ngày x 3 ngày
B. 250 mg/ngày x 12 tuần
Đáp án đúng
C. 25 mg/ngày x 12 tuần
D. 250 mg/tuần x 12 tuần
Người chơi chọn
Câu 49
Mức độ: EASY
Đúng
Móng trong DLSO thường có biểu hiện:
A. Đục, trắng và mủn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Hoàn toàn bình thường
C. Xanh tím đồng nhất
D. Đỏ tươi, bóng và căng
Câu 50
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 125 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 250 mg/ngày
C. 62,5 mg/ngày
D. 375 mg/ngày